Thuế là gì ? Đặc điểm, Phân loại, Vai trò của thuế là gì?

Thuế là gì ? Thuế được biết đến không chỉ là một phạm trù kinh tế, mà còn là phạm trù lịch sử. Lịch sử chứng minh thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn với sự hình thành và phát triển của nhà nước. Để duy trì sự tồn tại đồng thời với việc thực hiện các chức năng của mình, nhà nước cần có nguồn vật chất để thực hiện các chi tiêu có tính chất xã hội. Bằng quyền lực chính trụ, nhà nước thu một bộ phận của cải của xã hội để có được nguồn vật chất đó. Quan hệ thu, nộp những nguồn vật chất này chính là thuế. Nếu bạn chưa biết thuế là gì ? Phân loại thuế như thế nào . Hãy đọc ngay bài viết của LADIGI và tìm hiểu nhé!

Thuế là gì ?

thue-la-gi
Thuế là gì ? Phân loại thuế theo pháp luật Việt Nam

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân (cá nhân) và pháp nhân (tổ chức) có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Cụ thể hơn:

Thuế là nguồn kinh phí cần thiết để duy trì, vận hành và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước nhằm mục đích ổn định và phát triển xã hội.

Thuế bình thường: nhằm mục đích thu ngân sách và điều tiết thu nhập xã hội.

Thuế đặc biệt: là thuế nhằm các mục đích đặc biệt, ví dụ thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào rượu bia, thuốc lá, xe ô tô nhập khẩu nhằm hạn chế cá nhân tiêu thụ các hàng hóa này, hay phí thủy lợi nhằm huy động tài chính cho phát triển, trùng tu hệ thống tưới tiêu, điều tiết nguồn nước của địa phương.

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng kí thành lập công ty, được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép kinh doanh, Mã số thuế thì doanh nghiệp phải tiến hành hồ sơ khai thuế ban đầu với cơ quan thuế và nộp các khoản thuế sau:

Tìm hiều về Thuế môn bài

Thuế môn bài là thuế bắt buộc doanh nghiệp phải đóng hằng năm, sau khi có GPKD thì Doanh nghiệp phải nộp Tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

  • Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng /1 năm.
  • Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2 triệu đồng /1năm.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1triệu đồng/1năm.

Ví dụ: Công ty thành lập được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp ngày 20/5/2019, thì phải nộp thuế môn bài năm 2019 là 2.000.000 đồng (vì thành lập 06 tháng đầu năm).

Lưu ý: Từ ngày 01/01/2017 căn cứ theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài quy định về hạn nộp tờ khai thuế môn bài như sau:

  • Việc khai lệ phí môn bài được thực hiện một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.
  • Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp phí mới ra hoạt động hoặc mới thành lập thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

Tìm hiểu về Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)

Thuế giá trị gia tăng hay còn nói dễ hiểu là thuế bán hàng, là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán sản phẩm, hàng hóa.

Có 2 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

Phương pháp khấu trừ:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Phương pháp trực tiếp:

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa * Thuế suất GTGT của hàng hóa đó.

Tìm hiểu về Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)

Thuế TNDN là loại thuế thu trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý. Tất cả cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.

Thuế TNDN phải nộp = Giá tính thuế TNDN * Thuế suất

Tìm hiểu về Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)

Thuế TNCN là loại thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho người lao động. Thuế TNCN được tính theo tháng, kê khai theo tháng hoặc quý nhưng quyết toán theo năm.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN * Thuế suất

Trong đó:

– Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ

– Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng TNCN nhận được từ công ty chi trả.

– Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân là 9.000.000 đồng/người/tháng. Đối với người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/người/tháng.

Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

Đặc điểm của Thuế là gì ?

Tính bắt buộc: Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc: Vì thuế là nguồn thu chính của nhà nước và nhà nước dùng số tiền đó cho việc cung cấp cho các lợi ích cho quốc gia như các cơ sở vật chất, quốc phòng, pháp luật, y tế, môi trường,…để phục vụ cho người dân. Tính bắt buộc để đảm bảo rằng mọi công dân phải đóng thuế.Tính bắt buộc xuất phát từ việc nhà nước là người cung ứng phần lớn hàng hóa công cộng cho xã hội. Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng ấy, nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để nhân dân phải nộp thu. Đây là nghĩa vụ của mỗi công dân và đã được ghi nhận trong hiến pháp của mỗi quốc gia.

Tính chất không hoàn trả trực tiếp: Nghĩa là công dân sẽ không được nhà nước trả trực tiếp lại số tiền mà mình đã đóng, nhưng công dân sẽ được nhận lại gián tiếp qua việc được hưởng các dịch vụ công cộng mà nhà nước sử dụng tiền thuế để tạo ra. Sự không hoàn hảo trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế. Các cá nhân, tổ chức đã nộp thuế cho nhà nước cũng không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một lượng hàng hóa hay dịch vụ cụ thể. Nhưng công dân có quyền nêu ý kiến của mình nếu số tiền thuế đóng quá cao mà trong khi đó mà nhận lại từ các dịch vụ quá thấp, nhân dân cũng có thể kiểm tra việc chi tiêu của ngân sách nhà nước thông qua đại biểu của họ ở các cơ quan đại diện

Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao: Được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật. Các luật thuế sẽ do các cơ quan quyền lực nhà nước ban hành tránh việc thu thuế tùy tiện. Ví dụ như khoản 4 điều 84 của Hiến pháp Việt nam 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001) có quy định rằng chỉ có Quốc Hội mới có quyền quy định, sửa đổi, bãi bỏ các thứ thuế.

Phân loại thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam

Việc phân loại thuế có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong việc nghiên cứu, nắm bắt quy định của pháp luật về các loại thuế mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà lập pháp, hành pháp. Để phân loại các loại thuế, việc phân loại cần dựa trên những tiêu chí cụ thể.

Các tiêu chí này có thể là đối tượng chịu thuế; mối quan hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế; người nộp thuế.

Để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan nhất về các sắc thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, khuôn khổ bài viết này sẽ phân loại các loại thuế dựa trên tiêu chí đối tượng chịu thuế.

phân loại thuế theo quy định
Thuế là gì ? Phân loại thế theo pháp luật Việt Nam

Dựa trên tiêu chí này, các loại thuế theo quy định hiện hành có thể được chia thành 3 loại:

Thuế tài sản

Thuế tài sản là thuế đánh vào bản thân tài sản. Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, các loại thuế tài sản về cơ bản bao gồm:

  • Thuế xuất khẩu
  • Thuế nhập khẩu
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế bảo vệ môi trường

Thuế đánh vào thu nhập

Những loại thuế đánh vào thu nhập chỉ thực hiện đối với những đối tượng có giá trị thặng dư phát sinh từ tài sản của họ. Thuế đánh vào thu nhập về cơ bản bao gồm:

  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế đánh vào hành vi sử dụng tài sản

Những loại thuế này đánh vào hành vi khai thác, sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước làm đại diện chủ sở hữu. Các loại thuế này bao gồm:

  • Thuế sử dụng đất nông nghiệp
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
  • Thuế tài nguyên

Vai trò của Thuế là gì ?

Nguồn lực tài chính cho nhà nước: Đây là chức năng dễ thấy nhất của thuế, thuế là nguồn thu quan trọng nộp vào ngân sách nhà nước. Nhà nước sử dụng tiền để có thể giúp phát triển đất nước, chi tiêu vào những mục đích và lợi ích của quốc gia. Thuế là nguồn lực tài chính của quốc gia và đảm bảo sự tồn tại của Nhà nước

Điều tiết kinh tế: Thuế có vai trò rất lớn trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, có nhiệm vụ tạo được sự công bằng trong kinh doanh. Thực hiện chức năng điều chỉnh của thuế thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, mỗi doanh nghiệp sẽ đóng một mức thuế khác nhau tùy thuộc vào quy mô cũng như lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế; xây dựng chính xác, hợp lý các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế. Trên cơ sở đó Nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung của nền kinh tế quốc dân, Bên cạnh đó nhà nước có thể hỗ trợ nhiều doanh nghiệp mới bằng cách hoàn lại thuế, giảm thuế và cả hỗ trợ. Nhà nước sử dụng thuế để tác động lên lợi ích kinh tế của các chủ thể vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân.

thue
Thuế là gì ? Vai trò của Thuế là gì ?

Tổng kết

Bài viết trên đây đã góp phần cung cấp những thông tin chính xác về Thuế là gì.? Phân loại thuế theo pháp luật Việt Nam ở trên chắc chắn bạn sẽ hiểu phần nào đó về thuế là gì rồi đúng không ? Hãy luôn ủng hộ LADIGI.VN trong bài viết dưới đây nhé !

Bài viết cùng chủ đề

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn