Tiếng Tương là gì? Chi tiết về Tiếng Tương mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Tương ngữ
Hồ Nam ngữ
湘語/湘语
Xiangyu.png

chữ Hán “Tương ngữ” được viết theo kiểu phồn thể và giản thể
Sử dụng tại Trung Quốc
Khu vực Vùng trung tâm và tây nam tỉnh Hồ Nam, phía bắc tỉnh Quảng Tây, một số khu vực tỉnh Quý Châu và Hồ Bắc
Tổng số người nói 38 triệu
Dân tộc người Hồ Nam (người Hán)
Phân loại Hán-Tạng

  • Nhóm ngôn ngữ Hán

    • Tiếng Trung

      • Tương ngữ
Phương ngữ
Tiếng Lâu Thiệu
Tiếng Trường Ích
Tiếng Thần Tự
Tiếng Hành Châu
Tiếng Vĩnh Toàn
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3 hsn
Glottolog xian1251[1]
Linguasphere 79-AAA-e
Idioma xiang.png
Tiếng Tương
Phồn thể 湘語
Giản thể 湘语
tiếng Hồ Nam
Phồn thể 湖南話
Giản thể 湖南话

Tiếng Tương (chữ Hán giản thể: 湘语, phồn thể: 湘語, Hán-Việt: Tương ngữ), còn gọi là tiếng Hồ Nam (chữ Hán: 湖南话, Hán-Viêt: Hồ Nam thoại), là một trong những nhóm ngôn ngữ chính của các ngôn ngữ Hán, được dùng chủ yếu tại tỉnh Hồ Nam, cũng như tại phía bắc tỉnh Quảng Tây và một số nơi tại Quý Châu, Hồ Bắc. Các học giả chia tiếng Tương thành 5 nhóm là Lâu Thiệu, Trường Ích, Thần Tự, Hành Châu và Vĩnh Toàn.[2]

Có thể bạn quan tâm  Malin Åkerman là gì? Chi tiết về Malin Åkerman mới nhất 2021

Tiếng Tương có vai trò quan trọng trong lịch sử Trung Quốc hiện đại, đặc biệt như phong trào Tự Cường (自强運動), một trăm ngày Duy Tân (百日維新), Cách mạng Tân Hợi, Quốc-Cộng nội chiến lần thứ hai. Một số nhân vật nói tiếng Tương (tiếng Hồ Nam) nổi tiếng như Mao Trạch Đông, Tả Tông Đường, Hoàng Hưng,…

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ đại[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Tần và Hán, phía Đông tỉnh Hồ Nam là nước Trường Sa. Người dân nơi đó nói tiếng Nam Sở, tổ tiên của tiếng Tương ngày nay.

Trung đại và hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Đường, di dân phương Bắc tiếp tục di cư đến Hồ Nam. Tới thời Nguyên, phong trào khởi nghĩa của nông dân làm thiệt hại dân số Hồ Nam. Thời Minh, dân nói tiếng Cám từ Giang Tây di cư nhiều tới Hồ Nam làm tiếng Tương bị ảnh hưởng, phát sinh ra tiếng Tân Tương ở phía Bắc Hồ Nam.

Huyện Toàn Châu ở địa cấp thị Quế Lâm, tỉnh Quảng Tây xưa kia thuộc tỉnh Hồ Nam. Thời Minh, huyện này bị chia sang tỉnh Quảng Tây, khiến Toàn Châu trở thành huyện có nhiều người nói tiếng Tương ở Quảng Tây.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ích Dương
Nhạc Dương
Trường Sa
Vĩnh Châu
Toàn Châu
Cát Thủ
Thần Khê
Hành Dương
Thiệu Dương
Song Phong
Tư Hưng

Các phương ngữ tiếng Tương

Tiếng Tương bị ảnh hưởng bởi tiếng Quan thoại khá mạnh. Bên cạnh đó, nó bị chia làm tiếng Tương mới (màu xanh lam) với phương ngữ đại diện là tiếng Trường Sa; tiếng Tương cũ (màu vàng đậm) với phương ngữ đại diện là tiếng Song Phong.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin biên tập (2013). “Xiang Chinese”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.

  2. ^ 鲍, 鲍; 陈晖 (24 tháng 8 năm 2005). 湘语的分区(稿). 方言 (2005年第3期): 261. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xiang
  • Xiang Encyclopedia of Modern Asia | 2002 |
  • Xiang Romanization


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tiếng_Tương&oldid=64649267”

Từ khóa: Tiếng Tương, Tiếng Tương, Tiếng Tương

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.9 (156 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn