Tiểu bộ Khỉ mũi hẹp là gì? Chi tiết về Tiểu bộ Khỉ mũi hẹp mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Tiểu bộ Khỉ mũi hẹp
Thời điểm hóa thạch: Hậu Eocen – hiện nay
Man of the woods.JPG

Đười ươi Sumatra (Pongo abelii)
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Liên ngành (superphylum) Deuterostoma
Ngành (phylum) Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Theria
Phân thứ lớp (infraclass) Eutheria
Liên bộ (superordo) Euarchontoglires
Bộ (ordo) Primates
Phân bộ (subordo) Haplorrhini
Phân thứ bộ (infraordo) Simiiformes
Tiểu bộ (parvordo) Catarrhini
É. Geoffroy, 1812
Các họ

Cercopithecidae
Hylobatidae

Hominidae

Tiểu bộ Khỉ mũi hẹp (danh pháp khoa học: Catarrhini) là một tiểu bộ trong cận bộ Simiiformes của bộ Linh trưởng (Primates), cũng là một trong ba đơn vị phân chia chính của phân bộ Khỉ mũi đơn (Haplorrhini). Nó chứa các dạng khỉ Cựu thế giới (họ Cercopithecidae của siêu họ Cercopithecoidea) và các dạng khỉ dạng người (siêu họ Hominoidea). Nhóm thứ hai này được chia tiếp thành khỉ dạng người loại nhỏ (họ Hylobatidae, chứa các loài vượn); và khỉ dạng người loại lớn (họ Hominidae, bao gồm trong đó đười ươi, gôrila, tinh tinh và người). Các nguồn tham khảo cũ miêu tả các loài người và họ hàng/tổ tiên gần nhất đã tuyệt chủng của chúng vào trong họ của chính chúng (Hominidae sensu stricto) và đặt các loài khỉ dạng người loại lớn còn lại vào trong họ Pongidae.

Hai đơn vị phân chia chính còn lại của phân bộ Haplorrhini là:

  • Khỉ mắt kính nguyên thủy (họ Tarsidae của cận bộ Tarsiiformes), trước đây được phân loại trong phạm vi phân bộ Khỉ mũi cong (Strepsirrhini), sinh sống trên các đảo thuộc Đông Nam Á.
  • Tiểu bộ Platyrrhini (khỉ mũi tẹt) cùng cận bộ Simiiformes (gồm 4 họ khỉ Tân thế giới), sinh sống ở Trung và Nam Mỹ.

Catarrhini (từ tiếng Hy Lạp cổ kata- nghĩa là “xuống, dưới” và rhin- nghĩa là “mũi”) có nghĩa là mũi hẹp, và thuật ngữ này miêu tả các lỗ mũi hẹp, nhòm xuống của chúng. Không giống như Platyrrhini, nói chung chúng là các động vật kiếm ăn ban ngày và đuôi của chúng (nếu chúng có) thuộc loại không thể cầm nắm (nghĩa là chúng không thể dùng đuôi để quấn vào điểm tựa).[1] Chúng có các móng tay bẹt.

Công thức bộ răng của chúng là

2.1.2.3
2.1.2.3

[1]

Phần lớn các loài thể hiện dị hình giới tính đáng kể và không tạo ra liên kết cặp đôi vững chắc. Phần lớn, nhưng không phải tất cả, các loài sinh sống thành các nhóm tập thể. Tất cả chúng đều là bản địa của châu Phi và châu Á.

Phân loại và tiến hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Khỉ dạng người và khỉ Cựu thế giới được chia tách ra khỏi các dạng khỉ Tân thế giới vào khoảng 35 triệu năm trước (Ma). Sự phân chia lớn của tiểu bộ Catarrhini diễn ra khoảng 25 Ma, với các loài vượn tách ra khỏi khỉ dạng người loại lớn và người khoảng 18 Ma.[2]

  • Tiểu bộ Catarrhini

    • Kalepithecus
    • Kogolepithecus
    • Nyanzapithecus
    • Siêu họ Cercopithecoidea
      • Họ Cercopithecidae: Khỉ Cựu thế giới
      • Prohylobates
      • †Victoriapithecidae
    • Siêu họ †Pliopithecoidea
      • Lomorupithecus
      • †Pliopithecidae
    • †Propliopithecidae
    • †Saadanioidea
      • †Saadaniidae
    • Siêu họ Hominoidea
      • Chororapithecus
      • Equatorius
      • Kamoyapithecus
      • Langsonia
      • †Proconsulidae
      • Samburupithecus
      • Họ Hylobatidae: vượn
      • Họ Hominidae: Khỉ dạng người loại lớn và người (bao gồm cả Pongidae, Dryopithecidae, Oreopithecidae, Homo troglodytes)

Biểu đồ phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ phát sinh chủng loài dưới đây gộp cả các nhóm đã tuyệt chủng, trong đó nhóm chỏm cây (NCC) của Catharrhini đã xuất hiện trong phạm vi họ Dendropithecidae,[3] phát sinh từ trong Propliopithecoidea.[4][5] Ngoài ra, tại đây thì Saadaniodiea là chị-em với Cercopithecoidea chứ không phải là với nhóm chỏm cây Catharrhini. Biểu đồ cũng chỉ ra khoảng thời gian tính bằng triệu năm trước (Ma) mà các nhánh phân tỏa ra thành các nhánh mới hơn.

NCC Simian (37 Ma)

Platyrrhini

Catarrhini (35)

Oligopithecidae (†34)

Propliopithecoidea (35)

Taqah Propliopithecid (31)

(33)
(†31)

Propliopithecus (†30)

Aegyptopithecus (†30)

(33)

Kamoyapithecus (†25)

Pliopithecoidea (†6)

Dendropithecidae (32)
(22)
(21)

Dendropithecus (†20)

Limnopithecus legetet (†20)

Limnopithecus evansi (†20)

(32)
(18)

Simiolus (†17)

Micropithecus (†17)

NCC Catharrhini (31)

Hominoidea

(29)

Saadanioidea (†28)

Cercopithecoidea (24)

Victoriapithecinae (†19)

NCC Cercopithecoidea

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă

    “Catarrhini Infraorder”. ChimpanZoo (The Jane Goodall Institute). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2010.

  2. ^ Carlos G. Schrago; Claudia A. M. Russo (27 tháng 6 năm 2003). “Timing the Origin of New World Monkeys”. Molecular Biology and Evolution. Oxford Journals. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017.
  3. ^ Nengo, Isaiah; Tafforeau, Paul; Gilbert, Christopher C.; Fleagle, John G.; Miller, Ellen R.; Feibel, Craig; Fox, David L.; Feinberg, Josh; Pugh, Kelsey D. (2017). “New infant cranium from the African Miocene sheds light on ape evolution”. Nature. 548 (7666): 169–174. doi:10.1038/nature23456. PMID 28796200.
  4. ^ Seiffert, Erik R.; Boyer, Doug M.; Fleagle, John G.; Gunnell, Gregg F.; Heesy, Christopher P.; Perry, Jonathan M. G.; Sallam, Hesham M. (10 tháng 4 năm 2017). “New adapiform primate fossils from the late Eocene of Egypt”. Historical Biology. 0: 1–23. doi:10.1080/08912963.2017.1306522. ISSN 0891-2963.
  5. ^ Stevens, Nancy J.; Seiffert, Erik R.; O’Connor, Patrick M.; Roberts, Eric M.; Schmitz, Mark D.; Krause, Cornelia; Gorscak, Eric; Ngasala, Sifa; Hieronymus, Tobin L. “Palaeontological evidence for an Oligocene divergence between Old World monkeys and apes”. Nature. 497 (7451): 611–614. doi:10.1038/nature12161.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Groves, Colin (16 tháng 11 năm 2005). Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên) (biên tập). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 152–184. ISBN 0-801-88221-4.
  • Catarrhini trên www.chimpanzoo.org Lưu trữ 2009-07-03 tại Wayback Machine


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tiểu_bộ_Khỉ_mũi_hẹp&oldid=64697481”

Từ khóa: Tiểu bộ Khỉ mũi hẹp, Tiểu bộ Khỉ mũi hẹp, Tiểu bộ Khỉ mũi hẹp

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO TOP giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.6 (99 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn