Tomas Lindahl là gì? Chi tiết về Tomas Lindahl mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Tomas Lindahl
Sinh Tomas Robert Lindahl
28 tháng 1, 1938 (83 tuổi)[1]
Stockholm, Thụy Điển
Quốc tịch Thụy Điển
Trường lớp
  • Karolinska Institutet (PhD)
Nổi tiếng vì Clarification of cellular resistance to carcinogens
Giải thưởng
  • FMedSci
  • FRS (1988)[2]
  • Royal Medal (2007)
  • Copley Medal (2010)
  • Nobel Prize (2015)
Trang web www.london-research-institute.org.uk/research/past-researchers/tomas-lindahl
Sự nghiệp khoa học
Ngành Nghiên cứu ung thư
Nơi công tác
  • Viện nghiên cứu London
  • Đại học Princeton
  • Đại học Rockefeller
Luận án On the structure and stability of nucleic acids in solution (1967)

Tomas Robert Lindahl (sinh ngày 28 tháng 1 năm 1938) là một nhà khoa học người Thụy Điển chuyên về nghiên cứu ung thư[3][4][5][6][7][8][9][10][11]. Năm 2015 ông đã được trao giải Nobel hóa học cùng với nhà hóa học người Mỹ Paul L. Modrich và hóa học Thổ Nhĩ Kỳ Aziz Sancar cho các nghiên cứu cơ chế sửa chữa của DNA[12].
Lindahl đã được trao bằng tiến sĩ vào năm 1967[13] và bằng bác sĩ năm 1970 từ Karolinska Institutet ở Stockholm.
Sau khi hoàn tất tiến sĩ, Lindahl đã làm nghiên cứu sau tiến sĩ tại Đại học Princeton và Đại học Rockefeller[14]. Sau khi chuyển đến Vương quốc Anh, ông gia nhập Quỹ Nghiên cứu Ung thư Hoàng gia (nay là Cancer Research UK) là một nhà nghiên cứu vào năm 1981.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    LINDAHL, Tomas Robert. ukwhoswho.com. Who’s Who. 2014 . A & C Black, một chi nhánh của Bloomsbury Publishing plc. (cần đăng ký mua)

  2. ^ “Lindahl, Tomas Robert: EC/1988/20”. London: The Royal Society. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2014.
  3. ^ Gerken, T. is; Girard, C. A.; Tung, Y. -C. L.; Webby, C. J.; Saudek, V.; Hewitson, K. S.; Yeo, G. S. H.; McDonough, M. A.; Cunliffe, S.; McNeill, L. A.; Galvanovskis, J.; Rorsman, P.; Robins, P.; Prieur, X.; Coll, A. P.; Ma, M.; Jovanovic, Z.; Farooqi, I. S.; Sedgwick, B.; Barroso, I.; Lindahl, T.; Ponting, C. P.; Ashcroft, F. M.; O’Rahilly, S.; Schofield, C. J. (2007). “The Obesity-Associated FTO Gene Encodes a 2-Oxoglutarate-Dependent Nucleic Acid Demethylase”. Science. 318 (5855): 1469–1472. doi:10.1126/science.1151710. PMC 2668859. PMID 17991826.
  4. ^ Bản mẫu:Scopus
  5. ^ Lindahl, T. (1993). “Instability and decay of the primary structure of DNA”. Nature. 362 (6422): 709–15. doi:10.1038/362709a0. PMID 8469282.
  6. ^ Wood, R. D. (2001). “Human DNA Repair Genes”. Science. 291 (5507): 1284–9. doi:10.1126/science.1056154. PMID 11181991.
  7. ^ Satoh, M. S.; Lindahl, T. (1992). “Role of poly(ADP-ribose) formation in DNA repair”. Nature. 356 (6367): 356. doi:10.1038/356356a0.
  8. ^ Trewick, S. C.; Henshaw, T. F.; Hausinger, R. P.; Lindahl, T; Sedgwick, B (2002). “Oxidative demethylation by Escherichia coli AlkB directly reverts DNA base damage”. Nature. 419 (6903): 174–8. doi:10.1038/nature00908. PMID 12226667.
  9. ^ Barnes, D. E.; Lindahl, T (2004). “Repair and genetic consequences of endogenous DNA base damage in mammalian cells”. Annual Review of Genetics. 38: 445–76. doi:10.1146/annurev.genet.38.072902.092448. PMID 15568983.
  10. ^ Yang, Y. G.; Lindahl, T; Barnes, D. E. (2007). “Trex1 exonuclease degrades ssDNA to prevent chronic checkpoint activation and autoimmune disease”. Cell. 131 (5): 873–86. doi:10.1016/j.cell.2007.10.017. PMID 18045533.
  11. ^ Crow, Y. J.; Hayward, B. E.; Parmar, R; Robins, P; Leitch, A; Ali, M; Black, D. N.; Van Bokhoven, H; Brunner, H. G.; Hamel, B. C.; Corry, P. C.; Cowan, F. M.; Frints, S. G.; Klepper, J; Livingston, J. H.; Lynch, S. A.; Massey, R. F.; Meritet, J. F.; Michaud, J. L.; Ponsot, G; Voit, T; Lebon, P; Bonthron, D. T.; Jackson, A. P.; Barnes, D. E.; Lindahl, T (2006). “Mutations in the gene encoding the 3′-5′ DNA exonuclease TREX1 cause Aicardi-Goutières syndrome at the AGS1 locus”. Nature Genetics. 38 (8): 917–20. doi:10.1038/ng1845. PMID 16845398.
  12. ^ Broad, William J. (ngày 7 tháng 10 năm 2015). “Nobel Prize in Chemistry Awarded to Tomas Lindahl, Paul Modrich and Aziz Sancar for DNA Studies”. The New York Times. ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2015.
  13. ^ Lindahl, Tomas (1967). On the structure and stability of nucleic acids in solution. Stockholm.
  14. ^ “Cancer Research UK Grants & Research – Tomas Lindahl”. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tomas_Lindahl&oldid=63709560”

Từ khóa: Tomas Lindahl, Tomas Lindahl, Tomas Lindahl

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Web giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.5 (118 votes)

Có thể bạn quan tâm  Hoa Mai xanh là gì? Chi tiết về Hoa Mai xanh mới nhất 2021

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K