Trọn bộ đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1 năm 2023 có đáp án chi tiết nhất 2023

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 là tài liệu ôn thi môn Lịch sử – Địa lý giành cho những em học viên lớp 4 và những thầy cô giáo xem thêm chuẩn bị cho kì thi hết học kì 1 sắp tới đây. Mời những bạn lưu lại ngay những đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 về luyện tập được đăng tải chi tiết dưới đây.

Tải đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lý lớp 4

Trọn bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 mới nhất 2022 1

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 là đề thi chuẩn chính thức của trường tiểu học Kim Đồng, Quảng Nam năm học 2015-2016. Trong bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4 có đề thi địa lý lớp 4 cuối học kì 1 và đề thi lịch sử lớp 4 cuối học kì 1 năm 2016 được đăng tải riêng biệt với phần bài tập trắc nghiệm và tự luận. Thời gian làm bài cho đề thi này là 60 phút.

Ma trận đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1 năm 2022

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu

Câu số

Số điểm

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Buổi đầu dựng nước Số câu 1 1
Câu số 1
Số điểm 0,5 0,5
2. Hơn một nghìn năm đấu tranh giành quyền độc lập Số câu 1 1
Câu số 2
Số điểm 0,5 0,5
3. Buổi đầu độc lập Số câu 1 1
Câu số 3
Số điểm 2 2
4. Nước Đại Việt thời Lý Số câu 1 1
Câu số 4
Số điểm 1 1
5. Nước Đại Việt thời Trần Số câu 1 1
Câu số 5
Số điểm 1 1
6. Thiên nhiên và con người miền núi Số câu 1 1 1 1
Câu số 6 9
Số điểm 0,5 2 0,5 2
7. Thiên nhiên và con người trung du Số câu 1 1
Câu số 7
Số điểm 1 1
8. Thiên nhiên và con người đồng bằng Số câu 1 1 1 1
Câu số 8 10
Số điểm 0,5 1 0,5 1
Tổng Số câu 3 2 1 2 2 6 4
Số điểm 1,5 1,5 1 4 2 5 5

Đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1 năm 2022 có đáp án

Đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1 Số 1

PHÒNG GD& ĐT…….

TRƯỜNG TIỂU HỌC……….

 

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I

Năm học 2022 – 2023

MÔN: LÍCH SỬ-ĐỊA LÝ – LỚP 4

(Thời gian làm bài: 40 phút)

Họ và tên học sinh:……………………………………………………………………………………

Lớp 4……..

Điểm Nhận xét của giáo viên
 

Phần I: Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái trước mỗi câu trả lời đúng

Câu 1.(0,5đ)a. Chiến thắng Bạch Đằng do ai lãnh đạo và diễn ra vào năm nào?

A. Do Ngô Quyền lãnh đạo và diễn ra vào năm 938

B. Do Lê Hoàn lãnh đạo và diễn ra vào năm 40.

C. Do Ngô Quyền lãnh đạo diễn ra vào năm 1226.

D. Do Trần Thủ Độ lãnh đạo diễn ra vào năm 1010

b.(0,5đ) Người đứng đầu nhà nước Văn Lang được gọi là gì?

A. Thục Phán – An Dương Vương.

B . Hùng Vương.

C. Lạc Hầu.

D. Ngô Quyền

Câu 2.(0,5đ) a.Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa?

A. Vì Hai bà căm thù quân giặc

B. Vì Hai Bà muốn làm vua.

C. Vì Hai Bà căm thù giặc và để trả thù cho chồng bà Trưng Trắc đã bị giặc giết hại.

D. Vì Thi Sách chồng bà Trưng Trắc bị giặc giết hại.

b.(0,5đ) Dãy Hoàng Liên Sơn thuộc vùng nào của nước ta?

A. Vùng trung du Bắc Bộ.

B. Vùng núi phía Bắc.

C. Dãy Trường Sơn.

D. Vùng Tây Nguyên

Câu 3 (1đ)- Nối ý ở cột A với mỗi ý ở cột B sao cho phù hợp:

Đề thi lịch sử - địa lý lớp 4 kì 1 Số 1

Câu 4 (1điểm) Một số dân tộc sinh sống lâu đời ở khu vực Tây Nguyên là:

A. Gia – rai, Ê- đê, Ba- na, Xơ – đăng

B. Thái, Hmông, Ê- đê, Kinh

C. Gia- rai, Kinh, Ba- na, Ê- đê, Thái.

D. Dao, Thái , Mường, Nùng

Câu 5 (1đ): Hãy nối sự kiện ở cột A với tên một số nhân vật lịch sử ở cột B sao cho đúng.

Đề thi lịch sử - địa lý lớp 4 kì 1 Số 1

Câu 6 (1đ). Chọn các từ (trong ngoặc đơn) để điền vào chỗ …….trong các câu dưới đây cho phù hợp

a) (đến đánh, đặt chuông lớn, cầu xin, vua)

Vua Trần cho ..…….…………………..ở thềm cung điện để dân ………………… khi có điều gì ……..………. hoặc bị oan ức .Trong các buổi yến tiệc, có lúc ………. và các quan cùng nắm tay nhau, hát ca vui vẻ.

II. Phần tự luận

Câu 7: (1đ) Nêu những lí do khiến Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long?

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Câu 8. (1điểm) Hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng?

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Câu 9 (1đ): Nêu những đặc điểm địa hình vùng trung du Bắc Bộ. Ở đây người dân đã làm gì để phủ xanh đất trống , đồi trọc?

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Câu 10 (1đ): Những điều kiện nào giúp đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Đáp án đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4

I- Phần trắc nghiệm: 6 đ

Mỗi câu trả lời đúng được 1 đ

Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
Đáp án a. A b. B a. C b. B   A      
Điểm 1 1 đ   1 đ

Câu 3(1đ) Nối ý ở cột A với mỗi ý ở cột B sao cho phù hợp:

1 – d, 2 – b, 3 – c, 4 – a

Câu 5 (1 điểm): Hãy nối sự kiện ở cột A với tên một số nhân vật lịch sử ở cột B sao cho đúng.

Đề thi lịch sử - địa lý lớp 4 kì 1 Số 1

Câu 6 (1đ) Chọn các từ (trong ngoặc đơn) để điền vào chỗ …….trong các câu dưới đây cho phù hợp.

a) Vua Trần cho đặt chuông lớnở thềm cung điện để dân đến đánhkhi có điều gì cầu xin hoặc bị oan ức .Trong các buổi yến tiệc, có lúc vua và các quan cùng nắm tay nhau, hát ca vui vẻ.

II. Tự luận ( 4 đ)

Câu 7 M1(1đ ): Vì vua thấy Thăng Long là vùng đất ở trung tâm đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt,muôn vật phong phú tốt tươi.

Câu 8 M2(1 điểm) Hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.

– Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.

Câu 9 M3(1 đ)

– Đặc điểm địa hình của vùng Trung du Bắc Bộ: Nằm giữa miền núi và đồng bằng, là một vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như hình bát úp.(0.5đ)

– Người dân ở đây đang tích cực trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả để phủ xanh đất trống đồi núi trọc (0.5đ)

Câu 10 M3 (1đ)

– Những điều kiện giúp đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước: Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa nên đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. (1đ)

Đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1 Số 2

A. Phần Lịch Sử

Câu 1. Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Nhà nước đầu tiên của nước ta có tên là gì?

A. Âu Lạc.

B. Văn Lang.

C. Việt Nam.

D. Đại Cồ Việt

Câu 2. Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là cuộc khởi nghĩa chống lại quân xâm lược nào?

A. nhà Hán

B. nhà Tần

C. các vua Hùng

D. nhà Mông – Nguyên.

Câu 3. Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Lý Thường Kiệt đã thực hiện chủ trương gì khi nhà Tống sang xâm lược nước ta lần thứ hai?

A. Rút khỏi kinh thành, để lại vườn không nhà trống.

B. Khiêu khích, nhử quân Tống sang xâm lược rồi đem quân ra đánh.

C. Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc.

D. Lợi dụng thủy triều, nhử giặc vào sông Bạch Đằng rồi đánh tan tác.

Câu 4. Vào thời Lý, chùa được sử dụng vào việc gì?

Câu 5. Vua Trần đặt chuông lớn ở thềm cung điện để làm gì?

B. Phần Địa Lí

Câu 6. Em hãy chọn các từ ngữ dưới đây rồi điền vào chỗ chấm (………) cho phù hợp:

tuyết rơi mây mù bao phủ lạnh

Ở những nơi cao của dãy Hoàng Liên Sơn khí hậu……………quanh năm. Vào mùa đông đôi khi có ……………………Trên các đỉnh núi,……………….hầu như ………………………quanh năm.

Câu 7. Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

A. Gia Lai

B. Kon Tum

C. Đắk Lắk

D. Lâm Viên.

Câu 8. Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là:

A. người Kinh.

B. người Thái.

C. người Tày.

D. người Mông.

Câu 9. Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Nêu đặc điểm của từng mùa.

Câu 10. Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?

Đáp án:

A. Phần Lịch Sử

Câu 1: B

Câu 2: A

Câu 3: C

Câu 4

Chùa là nơi tu hành của các nhà sư và cũng là nơi tổ chức lễ bái của đạo Phật. Chùa còn là trung tâm văn hóa của làng xã.

Câu 5:

Vua Trần cho đặt chuông lớn ở thềm cung điện để dân đến đánh khi có điều gì cầu xin hoặc bị oan ức .Trong các buổi yến tiệc, có lúc vua và các quan cùng nắm tay nhau, hát ca vui vẻ.

B. Phần Địa Lí

Câu 6: lạnh, tuyết rơi, mây mù, bao phủ

Câu 7: D

Câu 8: A

Câu 9:

Ở Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường có những ngày mưa kéo dài liên miên. Vào mùa khô, trời nắng gắt, đất khô vụn vỡ.

Câu 10:

Học sinh cần nêu được: Có đất phù xa màu mỡ; nguồn nước dồi dào; người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.

Đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1 Số 3

A. Môn: Lịch sử

Câu 1.(0,5 điểm) Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Sau khi dời đô ra Thăng Long đời sống của nhân dân như thế nào?

A. Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông.

B. Tạo nên nhiều phố, nhiều phường nhộn nhịp, vui tươi.

C. Cả a, b đúng

D. Cả a, b sai

Câu 2.(0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

Quân giặc sang đánh nước ta trong trận Bạch Đằng năm 938 là?

A. Quân Tống

B. Quân Mông – Nguyên

C. Quân Nam Hán

D. Quân Thanh

Câu 3.(0,5 điểm) Nối Cột A với câu trả lời đúng cột B

Đề thi học kì 1 môn Sử - Địa lớp 4

Câu 4. (0,5 điểm) Viết Vào chỗ chấm:

Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy niên hiệu là:………………………………………

Câu 5. (1,5 điểm) Vua Trần đặt chuông lớn ở thềm cung điện để làm gì?

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Câu 6. (1,5 điểm) Hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

B. Môn: Địa lí

Câu 1. (0,5 điểm) Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Tại sao người dân miền núi thường làm nhà sàn để ở?

a. Tránh gió lạnh

b. Tránh ẩm thấp và thú dữ.

c. Tránh lũ lụt.

d. Cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 2. (0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

Khách du lịch thường thích mua hàng thổ cẩm ở Hoàng Liên Sơn là vì?

A. Giá rất rẻ

B. Quý hiếm

C. Hàng thổ cẩm tốt hơn các mặt hàng khác

D. Chúng có hoa văn độc đáo, màu sắc sặc sỡ, bền đẹp.

Câu 3. (0,5 điểm) Nối Cột A với câu trả lời đúng cột B

Đề thi học kì 1 môn Sử - Địa lớp 4

Câu 4. (0,5 điểm) Viết Vào chỗ chấm:

Đồng bằng Bắc bộ có diện tích …………………. ki – lô – mét vuông.

Câu 5. (1,5 điểm) Em hãy nêu sự hình thành đồng bằng châu thổ Bắc Bộ?

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Câu 6. (1,5 điểm) Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc bộ có những hạn chế gì?

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Sử – Địa lớp 4

A. Môn: Lịch sử (5 điểm)

Câu 1. (0,5 điểm) Khoanh vào C

Câu 2. (0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

Quân giặc sang đánh nước ta trong trận Bạch Đằng năm 938 là?

A. Quân Tống: S

B. Quân Mông – Nguyên: S

C. Quân Nam Hán: Đ

D. Quân Thanh: S

Câu 3. (0,5 điểm) Nối Cột A với câu trả lời đúng cột B

Đề thi học kì 1 môn Sử - Địa lớp 4

Câu 4. (0,5 điểm) Viết Vào chỗ chấm:

Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy niên hiệu là Thái Bình

Câu 5: (1,5 điểm) Vua Trần đặt chuông lớn ở thềm cung điện để làm gì?

– Để dân đến đánh khi có điều gì cần xin, hoặc bi oan ức

Câu 6:(1,5 điểm) Hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.

– Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.

B. Môn: Địa lí: (5 điểm)

Câu 1: Khoanh vào B (0,5 điểm)

Câu 2. (0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

Khách du lịch thường thích mua hàng thổ cẩm ở Hoàng Liên Sơn là vì?

A. Giá rất rẻ

B. Quý hiếm

C. Hàng thổ cẩm tốt hơn các mặt hàng khác

D. Chúng có hoa văn độc đáo, màu sắc sặc sỡ, bền đẹp.

Câu 3. (0,5 điểm) Nối Cột A với câu trả lời đúng cột B

Đề thi học kì 1 môn Sử - Địa lớp 4

Câu 4. (0,5 điểm) Viết Vào chỗ chấm:

Đồng bằng Bắc bộ có diện tích 15000 ki – lô – mét vuông.

Câu 5: (1,5 điểm) Em hãy nêu sự hình thành đồng bằng châu thổ Bắc Bộ?

– Sông Hồng và sông Thái Bình là hai con sông lớn nhất của miền Bắc. Khi đổ ra biển, nước sông chảy chậm đã làm cho phù sa lắng xuống đọng thành các lớp dày. Qua hàng vạn năm lớp phù sa đó đã tạo nên đồng bằng châu thổ Bắc Bộ.

Câu 6: (1,5 điểm ) Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc bộ có những hạn chế gì?

– Tạo nên nhiều vùng đất trũng. Làm cho phần lớn diện tích đồng bằng không được bồi đắp phù sa hằng năm.

Đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1 Số 4

A. Phần Lịch Sử

Khoanh vào chữ trước câu trả lời em cho là đúng nhất.

Câu 1: Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?

A. Năm 700

B. Năm 1700

C. Năm 700 (Trước công nguyên)

D. Năm 1970

Câu 2: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo là năm nào?

A. Năm 983

B. Năm 938

C. Năm 939

D. Năm 893

Câu 3: Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

A. Lý Hoàng nhường ngôi cho Trần Thủ Độ.

B. Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh.

C. Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Quốc Toản.

Câu 4: Hãy chọn và điền các từ ngữ cho sẵn sau đây vào chỗ chấm (…) của đoạn văn cho phù hợp:

Các từ cần điền: dân cư không khổ, ở trung tâm đất nước, từ miền đất chật hẹp,cuộc sống ấm no

Vua thấy đây là vùng đất………………………………(1) đất rộng lại bằng phẳng,…….

.………………………….(2) vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi. Càng nghĩ, Vua càng tin rằng muốn cho con cháu đời sau xây dựng được ………………………(3) thì phải dời đô……………………………………….(4) Hoa Lư về vùng đất đồng bằng rộng lớn màu mỡ này.

Câu 5: Khi quân Mông – Nguyên tràn vào nước ta, vua Trần đã hỏi Trần Thủ Độ nên đánh hay nên hòa. Trần Thủ Độ khảng khái trả lời như thế nào ?

B. Phần Địa Lí

Câu 6: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B sao cho thích hợp:

Một số đặc điểm nổi bật của dãy Hoàng Liên Sơn là:

A B
1. Sườn a. Hẹp và sâu
2. Đỉnh b. Dốc
3. Dài c. Khoảng 30 km
4. Rộng d. Nhọn
5. Thung lũng e. Khoảng 180 km

Khoanh vào chữ trước câu trả lời em cho là đúng nhất.

Câu 7: Trung du Bắc Bộ là một vùng:

A. Trung du Bắc Bộ là một vùng đồi với các đỉnh nhọn, sườn thoải xếp cạnh nhau như bát úp.

B. Trung du Bắc Bộ là một vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải xếp cạnh nhau như bát úp.

C. Trung du Bắc Bộ là một vùng đồi núi với các đỉnh tròn, sườn thoải.

D. Trung du Bắc Bộ là một vùng đồi núi với các đỉnh nhọn, sườn thoải.

Câu 8: Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

A. Lâm Viên

B. Kon Tum

C. Đắc Lắc

D. Di Linh

Câu 9: Nêu những điều kiện thuận lợi để đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai cả nước.

Câu 10: Hãy kể tên một số cây trồng và vật nuôi chính của người dân ở Tây Nguyên.

– Cây trồng: …………………………

– Vật nuôi: …………………………

Đáp án:

A. Phần Lịch Sử

Câu 1 (1 điểm): A

Câu 2 (1 điểm): B

Câu 3 (1 điểm): B

Câu 4 (1 điểm):

(1) trung tâm đất nước

(2) dân cư không khổ

(3) cuộc sống ấm no

(4) từ miền đất chật hẹp

Câu 5 (1 điểm):

Học sinh cần nêu được: Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo.

B. Phần Địa Lí

Câu 6 (1 điểm):

1 – b ; 2 – d ; 3 – e ; 4 – c ; 5 – a

Câu 7 (1 điểm): B

Câu 8 (1 điểm): A

Câu 9 (1 điểm):

Học sinh cần nêu được:

Có đất phù xa màu mỡ; nguồn nước dồi dào; người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.

Câu 10 (1 điểm):

Học sinh cần nêu được:

– Cây trồng: cà phê, cao su, chè, hồ tiêu.

– Vật nuôi: Trâu, bò voi.

Đề ôn thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4

Đề ôn thi Lịch sử – Địa lý lớp 4 học kì 1 Số 1

PHẦN 1/ LỊCH SỬ (5 điểm)

Câu 1/ (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

1/ (0,5 điểm) Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vào thời gian nào, tại đâu?

A/ Mùa xuân năm 41, tại Luy Lâu (Bắc Ninh)

B/ Mùa xuân năm 42, tại Mê Linh (Vĩnh Phúc)

C/ Mùa xuân năm 40, tại cửa sông Hát (Hát Môn, Hà Tây)

D/ Năm 39, tại Bạch Hạc (Phú Thọ)

2/ (0,5 điểm)

a/ Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long (Hà Nội ngày nay) vào năm nào?

A/ Năm 1005

B/ Năm 1010

C/ Năm 1009

D/ Năm 1020

b/ Thời nhà Lý, nhà vua nào đặt tên kinh đô là Thăng Long?

A/ Lý Thái Tổ

B/ Lý Hiển Tông

C/ Lý Nhân Tông

D/ Lý Thánh Tông

Câu 2/ (1 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước những ý trả lời đúng.

Thời nhà Lý, chùa là nơi:

A/ Thờ đức thánh Trần

B/ Thờ Phật

C/ Thờ thần làng

D/ Trung tâm văn hóa của làng xã

E/ Làm nơi tu hành của các nhà sư

Câu 3/ (2 điểm) Điền từ và cụm từ phù hợp vào chỗ trống để thuật lại diễn biến trận Bạch Đằng (Năm 938).

Chờ lúc thủy triều xuống …………………………………………….. (1) nhô lên, quân ta mai phục hai bên bờ sông …………………………………….. (2).

Giặc ………………………………….. (3) bỏ chạy, thuyền va vào ……………………….(4) cái bị thủng, cái bị đắm, nên không ………………………… (5) không ……………………….(6) được. Quân Nam Hán ……………………………. (7), Hoằng Tháo…………………. (8).

Câu 4/ (1 điểm) Vì sao“Hình ảnh Hai Bà Trưng cưỡi voi, phất cờ ra trận là một trong những hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp anh hùng của phụ nữ Việt Nam chống giặc cứu nước.”? Qua kết quả và ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, em hãy giải thích nhận định trên?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Lịch sử

Câu 1/ (1 điểm)

Câu 1 2
Đáp án C B A
Điểm 0,5 0,25 0,25

Câu 2/ (1 điểm): B, D, E (1 ý đúng được 0,25 điểm, khoanh cả 3 ý được 1 điểm)

Câu 3/ (2 điểm) Mỗi cụm từ hoặc từ đúng được 0,25 điểm

(1) hàng nghìn cọc nhọn

(2) đổ ra đánh quyết liệt

(3) hốt hoảng quay thuyền

(4) cọc nhọn

(5) tiến

(6) lùi

(7) chết đến quá nửa

(8) tử trận

Câu 4/ (1 điểm)

Dựa vào kiến thức đã học, học sinh nêu được các ý:

– Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam giành được thắng lợi hoàn toàn lại là do phụ nữ lãnh đạo.

PHẦN 2/ ĐỊA LÍ (5 điểm)

Câu 1/ (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :

1/ (0,5 điểm) Ruộng bậc thang thường được làm ở:

A/ Đỉnh núi

B/ Sườn núi

C/ Thung lũng

2/ (0,5 điểm) Nghề nào dưới đây không phải là nghề của người dân ở Hoàng Liên Sơn?

A/ Khai thác dầu mỏ

B/ Nghề thủ công truyền thống

C/ Nghề nông

D/ Khai thác khoáng sản

Câu 2/ (1 điểm) Nối đặc điểm tự nhiên ở cột A với hoạt động sản xuất ở cột B sao cho phù hợp.

A

Đặc điểm tự nhiên ở Tây Nguyên

  B

Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên

a. Có các cao nguyên được phủ đất đỏ Ba-dan   1. Khai thác sức nước
b. Có nhiều loại rừng 2. Khai thác gỗ và lâm sản
c. Là nơi bắt nguồn nhiều con sông 3. Chăn nuôi gia súc lớn
d. Có nhiều đồng cỏ lớn, xanh tốt 4. Trồng cây công nghiệp lâu năm

Câu 3/ (1,5 điểm) Ghi vào ô c chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.

A/ Đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn nhất cả nước.

B/ Vì có mùa đông lạnh nên đồng bằng Bắc Bộ trồng nhiều rau xứ lạnh.

C/ Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống là đồng bằng Bắc Bộ.

D/ Đồng bằng Bắc Bộ thuận lợi cho việc chăn nuôi nhiều gia súc như ngựa, trâu.

E/ Khai thác dầu mỏ đang được phát triển ở đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 4/ (1,5 điểm) Đà Lạt có điều kiện thuận lợi gì để trở thành thành phố du lịch và nghỉ mát?

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Địa

Câu 1/ (1 điểm)

Câu 1 2
Đáp án B A
Điểm 0,5 0,5

Câu 2/ (1 điểm)

Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

a – 4; b – 2; c – 1; d – 3

Câu 3/ (1,5 điểm)

Đ: câu B, C

S: câu A, D, E

Câu 4/ (1,5 điểm)

Trả lời đúng mỗi ý được 0,5 điểm

– Có không khí trong lành, mát mẻ.

– Phong cảnh đẹp

– Nhiều công trình phục vụ cho nghỉ ngơi và du lịch

Đề ôn thi Lịch sử – Địa lý lớp 4 học kì 1 Số 2

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

I. LỊCH SỬ: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ở ý đúng.

Câu 1: (0,5đ) Vua Lý Thái Tổ dời đô ra thành Đại La vào năm?

A. Năm 1011

B. Năm 1226

C. Năm 1010

D. Năm 1076

Câu 2: (0,5đ) Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại đất nước năm nào?

A. Năm 938

B. Năm 968

C. Năm 981

D. Năm 979

Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 3:(0,5đ) Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

A. Nhử giặc vào sâu trong đất liền rồi tấn công.

B. Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, lợi dụng thuỷ triều lên rồi nhử giặc vào bãi cọc để tấn công tiêu diệt địch.

C. Chặn đánh giặc ngay cửa sông Bạch Đằng.

D. Kế “Vườn không nhà trống”

Câu 4:(0,5đ) Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì?

A. Chế tạo loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên.

B. Xây dựng được thành Cổ Loa.

C. Chế tạo loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên và xây dựng được thành Cổ Loa.

D. Chế tạo được súng và nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên.

Câu 5: (1đ) Điền các từ ngữ:(đến đánh, đặt chuông lớn, cầu xin, vua) vào chỗ trống của các câu ở đoạn văn sau cho thích hợp:

Vua Trần cho ……………………………ở thềm cung điện để dân ……………. khi có điều gì …………………. hoặc bị oan ức .Trong các buổi yến tiệc, có lúc ……….. và các quan cùng nắm tay nhau, hát ca vui vẻ.

II. ĐỊA LÍ: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ở ý đúng.

Câu 1: (0,5đ) Đỉnh núi Phan-xi-păng có độ cao bao nhiêu mét?

A. 3134 mét

B. 3143 mét

C. 3314 mét

D. 3341 mét

Câu 2: (0,5đ) Nghề chính của người dân Hoàng Liên Sơn là gì?

A. Nghề nông

B. Nghề thủ công truyền thống;

C. Nghề khai thác khoáng sản.

D. Nghề đánh bắt thủy sản

Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng.

Câu 3:(0,5đ) Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

A. Lâm Viên

B. Di Linh

C. Kon Tum.

D. Đắk Lắk

Câu 4: (0,5đ) Đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn thứ:

A. Lớn thứ nhất

B. Lớn thứ hai.

C. Lớn thứ ba.

D. Lớn thứ tư

Câu 5:(1đ) Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho thích hợp?

A B
a) Ruộng bậc thang được làm 1. dân cư đông đúc nhất nước ta.
b) Đất ba dan, tơi xốp 2. thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.
c) Dân tộc Thái, Dao, Mông 3. sống ở Hoàng Liên Sơn.
d) Đồng bằng Bắc Bộ là nơi 4. ở sườn núi.

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

I. LỊCH SỬ: (2 điểm)

Câu 1: Dưới thời “loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? Ông có công lao gì với đất nước?

Câu 2: Khi giặc Mông – Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

II. ĐỊA LÍ: (2 điểm)

Câu 1: Nêu đặc điểm chính của dãy Hoàng Liên Sơn.

Câu 2: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?

>> Tham khảo: Câu hỏi ôn tập kiểm tra học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 4

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Sử – Địa lớp 4

.PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

I. LỊCH SỬ(3 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng ghi 0.5 điểm, riêng câu 5: 1 điểm

Câu 1 2 3 4 5
Ý đúng C

0.5đ

B

0.5đ

B

0.5đ

C

0.5đ

Thứ tự cần điền:

đặt chuông lớn; đến đánh; cầu xin , vua.

(Đúng mỗi ý 0,25 đ)

II. ĐỊA LÍ(3 điểm)

Câu 1 2 3 4 5
Ý đúng B

0.5đ

A

0.5đ

A

0.5đ

B

0.5đ

a – 4 ; b – 2

c – 3 ; d – 1

(Đúng mỗi ý 0,25 đ)

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng ghi 1 điểm

I. LỊCH SỬ: (2 điểm)

Câu 1: Dưới thời “ loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? Ông có công lao gì với đất nước?

Trả lời: Dưới thời “ loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng được lực lượng ở vùng Hoa Lư, liên kết với một số sứ quân rồi đem quân đi đánh các sứ quân khác.

Ông đã có công dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại đất nước (năm 968)

Câu 2: Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

Trả lời: Vua tôi nhà Trần dùng kế “Vườn không, nhà trống”. Chủ động rút khỏi kinh thành Thăng Long, Quân Mông – Nguyên vào được Thăng Long, không tìm thấy một bóng người, một chút lương thực để ăn. Chúng điên cuồng phá phách, nhưng chỉ thêm mệt mỏi và đói khát. Chính lúc đó quân ta tấn công quyết liệt vào Thăng Long để tiêu diệt chúng .

II. ĐỊA LÍ: (2 điểm)

Câu 1: Nêu đặc điểm chính của dãy Hoàng Liên Sơn.

Trả lời: Đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn là núi cao, đồ sộ nhất Việt Nam với nhiều đỉnh nhọn sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu. Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm.

Câu 2: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?

Trả lời: Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ vì: Diện tích đồng bằng rộng lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.

Đề ôn thi Lịch sử – Địa lý lớp 4 học kì 1 Số 3

Môn: LỊCH SỬ

1. Đánh dấu vào □ trước ý đúng. (3 điểm)

□ Những việc Đinh Bộ Lĩnh làm được là:

□ Thống nhất giang sơn lên ngôi hoàng đế.

□ Chấm dứt thời kỳ đô hộ của phong kiến phương bắc, mở đầu cho thời kỳ độc lập lâu dài của nước.

□ Đánh tan quân xâm lược Nam Hán.

2. Điền vào các từ ngữ: thắng lợi, kháng chiến, độc lập, lòng tin, niềm tự hào vào các chổ trống của các câu sau cho thích hợp. (2đ)

Cuộc……….. chống quân Tống xâm lược…………… đã giữ vững được nền……………… của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta………………..ở sức mạnh của dân tộc.

MÔN: ĐỊA LÝ

1. Đánh dấu X vào ô trống trước ý em cho là đúng nhất:

Nguyên nhân làm cho đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn của cả nước là:

□ Đồng bằng lớn thứ hai của cả nước

□ Đất phù sa màu mỡ.

□ Nguồn nước dồi dào.

□ Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.

□ Tất cả các ý trên

2. Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào có ở lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ?

Đấu vật, đấu cờ người, đua voi, thi nấu cơm, ném còn, hát quan họ, đua thuyền, chọi gà, chọi trâu, chọi bò, đua ngựa.

3. Điền tiếp nội dung thích hợp vào các ô của sơ đồ dưới đây:

Đề thi học kì 1 môn Sử - Địa lớp 4

Đề ôn thi Lịch sử – Địa lý lớp 4 học kì 1 Số 4

A/ Lịch sử: (5 điểm)

1/ Điền các từ ngữ: thái bình, lưu tán, xuôi ngược, trở lại vào chỗ chấm trống trong đoạn văn sau cho đúng: (3 điểm)

Đất nước . . . . . . đúng như mong muốn của nhân dân. Dân . . . . . . trở về quê cũ. Đồng ruộng . . . . . . xanh tươi, người người . . . . . . buôn bán.

2/ Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B cho thích hợp: (2 điểm)

A

B

1

Bô Lão

1

Thích vào tay 2 chữa “sát thát”

2

Trần Hưng Đạo

2

Viết Hịch tướng sĩ

3

Binh sĩ

3

Họp ở điện Diện Hồng

B/ Địa lý: (5 điểm)

1/ Đánh dấu x vào ô □ trước ý đúng:

Đất đỏ ba dan tơi xốp, phì nhiêu thích nhất cho việc: (2 điểm)

□ a. Trồng lúa, hoa màu.

□ b. Trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, chè,. . .)

□ c. Trồng cây công nghiệp hằng năm (mía, lạc, thuốc lá, . . .)

□ d. Trồng cây ăn quả.

2/ Đánh dấu x vào ô □ trước ý đúng:

a) Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của: (1,5 điểm)

□ A. Sông Hồng □ B. Sông Thái Bình □ C. Cả 2 sông trên.

b) Đê ven sông ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu tác dụng: (1,5 điểm)

□ A. Làm cho địa hình đồng bằng có nơi cao, nơi thấp.

□ B. Làm đường giao thông.

□ C. Tránh ngập lụt cho đồng ruộng và nhà cửa.

Đề ôn thi Lịch sử – Địa lý lớp 4 học kì 1 Số 5

A. LỊCH SỬ

Câu 1 (1 điểm):Chiến thắng Bạch đằng do Ngo Quyền lãnh đạo (năm 938) đã chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc. Theo em, hơn một nghìn năm đó tính từ năm nào?

A. Năm 40

B. Năm 248

C. Năm 179 TCN

Câu 2 (2 điểm): đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng

Thực hiện chủ trương đánh giặc của Lí Thường Kiệt, quân và dân nhà Lý đã:

Khiêu khích, nhử quân Tống sang xâm lược rồi đem quân ra đánh.

Ngồi yên đợi giặc sang xâm lược rồi đem quân ra đánh.

Bất ngờ đánh vào nơi tập trung quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu (Trung Quốc) rồi rút về.

Câu 3 (3 điểm): Hãy điền các từ ngữ: rút khỏi kinh thành, tấn công, điên cuồng, không tìm thấy, đói khát, mệt mỏi vào các chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp:

Cả ba lần, trước cuộc…………………………của hàng vạn quân giặc, vua tôi nhà Trần đều chủ động…………………………………..Thăng Long. Quân Mông – Nguyên vào được kinh thành Thăng Long nhưng ……………………………..một bóng người, một chút lương ăn. Chúng………………… phá phách, nhưng chỉ thêm……………………. và………………………..

Câu 4 (2 điểm): Ngày nay, nhà nước ta còn kế thừa những nội dung cơ bản nào của bộ luật Hồng Đức?

Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, địa chủ.

Bảo vệ chủ quyền quốc gia .

Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.

Câu 5 (2 điểm): Trận Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược?

B. ĐỊA LÍ

Câu 1 (1 điểm): Chọn ý em cho là đúng nhất

Trung du Bắc Bộ là một vùng:

A. Núi với các đỉnh nhọn, sườn thoải.

B. Núi với các đỉnh tròn, sườn thoải.

C. Đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải.

D. Đồi với các đỉnh nhọn, sườn thoải.

Câu 2 (2 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S

Đất đỏ ba dan tơi xốp, phì nhiêu thích hợp nhất cho việc:

Trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, chè, cao su….)

Trồng cây công nghiệp hằng năm (mía, lạc, thuốc lá…)

Trồng lúa, hoa màu

Trồng cây ăn quả

Câu 3 (1,5 điểm): Điền vào chỗ chấm:

Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình khá………………………………… và đang tiếp tục mở rộng ra……………………… Đây là đồng bằng lớn thứ ………………………. của nước ta.

Câu 4 (2 điểm): Em hãy gạch chân dưới những hoạt động có ở lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ:

Đấu vật; đấu cờ người; đua voi; thi nấu cơm; ném còn; hát quan họ; đua thuyền; chọi gà; chọi trâu; chọi bò; đua ngựa.

Câu 5 (3,5 điểm): Nối mỗi từ ở cột A thích hợp với cụm từ ở cột B để nói về đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn:

Đề thi học kì 1 môn Sử - Địa lớp 4

Đề ôn thi Lịch sử – Địa lý lớp 4 học kì 1 Số 6

Phần 1: Lịch sử

Câu 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S

Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại Lư.

Lý Thái Tông đổi tên Đại La thành Thăng Long.

Tên Đại Việt có từ thời Lý Thái Tổ.

Năm 2010 Thăng Long được 1000 năm.

Câu 2: Chọn từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong đoạn văn sau (thắng lợi, kháng chiến, độc lập, lòng tin, niềm tự hào)

Cuộc ……………..chống quân Tống xâm lược………………………đã giữ được nền ……….của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta………………..,……………ở sức mạnh dân tộc.

Phần 2: Địa lý

Khoanh vào ý đúng

Câu 1: Tây nguyên là vùng:

A. Có mùa đông lạnh nhất nước ta.

B. Khí hậu khô, nóng nhất nước ta.

C. Có nhiều núi cao, vực sâu, khó giao thông.

D. Thưa dân nhất nước ta.

Câu 2: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống ở mỗi câu sau

a. Núi cao nhất nước ta…………………….

b. Vùng đất có địa hình với các đồi tròn như bát úp…………………..

c. Sản phẩm nổi tiếng gắn với địa danh Buôn Mê Thuột……………………………..

d. thủy điện lớn nhất ở Tây Nguyên……………………………..

Đề ôn thi Lịch sử – Địa lý lớp 4 học kì 1 Số 7

A. Lịch sử (10 điểm).

1) Điền các từ cho sẵn vào chỗ chấm của đoạn văn sau cho thích hợp(4 điểm).

– thắng lợi, kháng chiến, độc lập, niềm tự hào.

Cuộc………chống quân Tống xâm lược…..đã giữ vững được nền…..của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta …….., lòng tin ở sức mạnh dân tộc.

2) Em hãy hoàn thành bảng sau (6 điểm).

Năm xảy ra sự kiện Người lảnh đạo khởi nghĩa
……… Hai Bà Trưng
248 …………..
……… Lý Bí
550 …………..
……… Mai Thúc Loan
766 …………..

b. Địa lý (10 điểm).

1). Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (6 điểm).

a. Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của: (3 điểm).

A. Sông Hồng

B. Sông Thái Bình.

C. Cả hai sông trên.

b. Những biện pháp nào dưới đây có tác dụng bảo vệ và khôi phục rừng? (3 điểm).

A. Ngăn chặn đốt phá rừng bừa bãi.

B. Khai thác rừng hợp lý.

C. Trồng lại rừng ở những nơi đất trống, đồi trọc.

D. Tất cả biện pháp trên.

2) Hãy kể tên một số lễ hội ở Tây Nguyên? (4 điểm).

Đề ôn thi Lịch sử – Địa lý lớp 4 học kì 1 Số 8

A/ Lịch sử:

1/ Điền các từ có sẵn vào ô trống của đoạn văn cho thích hợp: (Theo nhịp trống đồng; hoa tai; nhà sàn; thờ; nhuộm răng đen; đua thuyền)

Người Việt cổ ở ………. để tránh thú dữ và họp nhau thành các làng bản. Họ…… thần Đất và thần Mặt Trời. Người Việt cổ có tục ………………., ăn trầu, xăm mình, búi tóc. Phụ nữ thích đeo ………………và nhiều vòng tay. Những ngày hội làng, mọi người thường hóa trang, vui chơi nhảy múa………………………… Các trai làng …………. trên sông hoặc đấu vật trên những bãi đất rộng.

2/ Hãy nối các sự kiện ở cột A đúng với tên các nhân vật lịch sử ở cột B

A B
Chiến thắng Bạch Đằng (Năm 938) Đinh Bộ Lĩnh
Dời đô ra Thăng Long Lý Thái Tổ
Dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước Ngô Quyền

B/ Đia lý:

1/ Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

a. Hoàng Liên Sơn là dãy núi:

A. Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn thoải.

B. Cao nhất nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc.

C. Cao thứ hai nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc

b. Trung du Bắc Bộ là một vùng:

A. Có thế mạnh về trồng chè và cây ăn quả.

B. Có thế mạnh về đánh cá.

C. Có diện tích trồng cà phê lớn nhất nước ta

c. Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là:

A. Người Thái

B. Người Tày

C. Người Kinh

2. Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ 2 nước ta.

Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Từ khoá:

đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1 năm 2022 có đáp án
đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1 năm 2022
đề thi lịch sử – địa lý lớp 4 giữa kì 1 năm 2022 có đáp án
de thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1
đề cương ôn thi lịch sử – địa lý lớp 4 kì 1
đề thi cuối kì 1 lớp 4 môn lịch sử
đề thi lịch sử lớp 4 cuối kì 1
đề thi lịch sử – địa lý lớp 5 kì 1 năm 2022 có đáp án
đề thi cuối kì 1 lịch sử và địa lý
de thi lịch sử lớp 4 có đáp án
thi lịch sử lớp 4

Nguồn: Trọn bộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 mới nhất 2022

Scores: 5 (132 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn