Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 là gì? Chi tiết về Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
UEFA Euro 2016 qualifying.jpg
Chi tiết giải đấu
Thời gian 7 tháng 9 năm 2014 – 17 tháng 11 năm 2015
Số đội 53 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu 266
Số bàn thắng 694 (2,61 bàn/trận)
Vua phá lưới Ba Lan Robert Lewandowski
(13 bàn)
← 2012
2021

Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 là giải đấu diễn ra từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 11 năm 2015 để chọn ra 23 đội bóng cùng với nước chủ nhà Pháp tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu 2016. 53 đội tuyển của các quốc gia thành viên UEFA tham dự vòng loại, trong đó có Gibraltar tham dự lần đầu tiên.[1][2]

Việc bốc thăm chia bảng đã diễn ra vào ngày 23 tháng 2 năm 2014 tại Cung hội nghị Acropolis ở Nice.[3][4] Các đội bóng được hạt giống theo bảng xếp hạng hệ số đội tuyển quốc gia UEFA, được công bố cùng với các thủ tục bốc thăm và lịch thi đấu vòng chung kết sau khi Hội nghị Ban chấp hành ngày 23–24 tháng 1 tại Nyon.[5]

Các đội đã vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

250px UEFA Euro 2016 qualifying map.svg

  Đội giành quyền tham dự Euro 2016
  Đội không vượt qua vòng loại
Đội tuyển Tư cách qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Các lần tham dự trước1
23px Flag of France.svg Pháp Chủ nhà 28 tháng 5 năm 2010 8 (1960, 1984, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
23px Flag of England.svg Anh Nhất bảng E 5 tháng 9 năm 2015 8 (1968, 1980, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2012)
23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc2 Nhất bảng A 6 tháng 9 năm 2015 8 (1960, 1976, 1980, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
21px Flag of Iceland.svg Iceland Nhì bảng A 6 tháng 9 năm 2015 0 (lần đầu)
23px Flag of Austria.svg Áo Nhất bảng G 8 tháng 9 năm 2015 1 (2008)
23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland Nhất bảng F 8 tháng 10 năm 2015 0 (lần đầu)
23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Nhất bảng I 8 tháng 10 năm 2015 6 (1984, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha Nhất bảng C 9 tháng 10 năm 2015 9 (1964, 1980, 1984, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ Nhì bảng E 9 tháng 10 năm 2015 3 (1996, 2004, 2008)
23px Flag of Italy.svg Ý Nhất bảng H 10 tháng 10 năm 2015 8 (1968, 1980, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ Nhất bảng B 10 tháng 10 năm 2015 4 (1972, 1980, 1984, 2000)
23px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg Wales Nhì bảng B 10 tháng 10 năm 2015 0 (lần đầu)
23px Flag of Romania.svg România Nhì bảng F 11 tháng 10 năm 2015 4 (1984, 1996, 2000, 2008)
21px Flag of Albania.svg Albania Nhì bảng I 11 tháng 10 năm 2015 0 (lần đầu)
23px Flag of Germany.svg Đức3 Nhất bảng D 11 tháng 10 năm 2015 11 (1972, 1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
23px Flag of Poland.svg Ba Lan Nhì bảng D 11 tháng 10 năm 2015 2 (2008, 2012)
23px Flag of Russia.svg Nga4 Nhì bảng G 12 tháng 10 năm 2015 10 (1960, 1964, 1968, 1972, 1988, 1992, 1996, 2004, 2008, 2012)
23px Flag of Slovakia.svg Slovakia Nhì bảng C 12 tháng 10 năm 2015 0 (lần đầu)
23px Flag of Croatia.svg Croatia Nhì bảng H 13 tháng 10 năm 2015 4 (1996, 2004, 2008, 2012)
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ Đội đứng thứ ba xuất sắc nhất 13 tháng 10 năm 2015 3 (1996, 2000, 2008)
23px Flag of Hungary.svg Hungary Thắng trận play-off 15 tháng 11 năm 2015 2 (1964, 1972)
23px Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland Thắng trận play-off 16 tháng 11 năm 2015 2 (1988, 2012)
23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển Thắng trận play-off 17 tháng 11 năm 2015 5 (1992, 2000, 2004, 2008, 2012)
23px Flag of Ukraine.svg Ukraina Thắng trận play-off 17 tháng 11 năm 2015 1 (2012)
1 In đậm: vô địch năm tham dự. In nghiêng chủ nhà (đồng chủ nhà).
2 Từ năm 1960 đến năm 1980, Cộng hòa Séc tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tên gọi Tiệp Khắc
3 Từ năm 1972 đến năm 1988, Đức tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tên gọi Tây Đức.

4 Từ năm 1960 đến năm 1988, Nga tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tên gọi Liên Xô và năm 1992 với tên gọi CIS.

Định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Các tiêu chí xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như vòng loại Euro 2012, nếu hai hay nhiều đội bằng điểm khi kết thúc vòng bảng, các tiêu chí để xếp hạng như sau:

Các tiêu chí 1 đến 4 tính trên kết quả đối đầu trực tiếp giữa các đội đang xét

  1. Điểm số
  2. Hiệu số bàn thắng
  3. Số bàn thắng
  4. Số bàn thắng sân khách
  5. Nếu sau khi so sánh 4 tiêu chí trên vẫn có hai hay nhiều đội bằng nhau thì lặp lại 4 tiêu chí đó với các đội này. Nếu vẫn bằng nhau thì xét đến các tiêu chí tiếp theo
  6. Kết quả thi đấu với các đội trong bảng
    1. Hiệu số bàn thắng
    2. Số bàn thắng
    3. Số bàn thắng sân khách
    4. Chỉ số chơi đẹp
  7. Bốc thăm của UEFA

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

220px AUT vs. MDA 2015 09 05 %28010%29

Trái bóng chính thức của vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu

Có 10 vòng đấu cho vòng bảng và 2 vòng đấu cho trận tranh vé vớt sẽ được diễn ra trong các ngày sau đây:[5]

Loại Vòng đấu Ngày
Vòng loại vòng bảng Vòng đấu 1 7–9 tháng 9 năm 2014
Vòng đấu 2 9–11 tháng 10 năm 2014
Vòng đấu 3 12–14 tháng 10 năm 2014
Vòng đấu 4 14–16 tháng 11 năm 2014
Vòng đấu 5 27–29 tháng 3 năm 2015
Vòng đấu 6 12–14 tháng 6 năm 2015
Vòng đấu 7 3–5 tháng 9 năm 2015
Vòng đấu 8 6–8 tháng 9 năm 2015
Vòng đấu 9 8–10 tháng 10 năm 2015
Vòng đấu 10 11–13 tháng 10 năm 2015
Trận tranh vé vớt Lượt đi vòng vé vớt 12–14 tháng 11 năm 2015
Lượt về vòng vé vớt 15–17 tháng 11 năm 2015

Các đội bóng sẽ đá vòng tròn hai lượt để chọn ra 18 đội bóng dẫn đầu 9 bảng và đội thứ ba bảng có thành tích tốt nhất được vào thẳng vòng chung kết, còn 8 đội thứ ba bảng còn lại chia thành 4 cặp thi đấu loại trực tiếp sân nhà – sân khách để giành 4 suất còn lại. Thành tích tốt nhất không tính trên kết quả thi đấu với đội thứ 6, vì bảng đấu cuối cùng chỉ có 5 đội.[5][6][7]

Vòng loại vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Các hạt giống được công bố vào ngày 24 tháng 1 năm 2014.[8][9] Các đội trong in đậm có đủ điều kiện cho vòng chung kết.

Nhóm 1
Đội Hệ số Hạng
23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 42,158 1
23px Flag of Germany.svg Đức 41,366 2
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 38,541 3
23px Flag of Italy.svg Ý 35,343 4
23px Flag of England.svg Anh 34,885 5
23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha 34,314 6
23px Flag of Greece.svg Hy Lạp 33,540 7
23px Flag of Russia.svg Nga 32,946 8
23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina 31,416 9
Nhóm 2
Đội Hệ số Hạng
23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 31,156 10
23px Flag of Croatia.svg Croatia 30,652 12
23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển 30,111 13
20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch 29,660 14
15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ 29,572 15
23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ 28,732 16
23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc 28,234 17
23px Flag of Hungary.svg Hungary 27,802 18
23px Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland 26,733 19
Nhóm 3
Đội Hệ số Hạng
23px Flag of Serbia.svg Serbia 25,985 20
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 25,955 21
23px Flag of Slovenia.svg Slovenia 25,834 22
21px Flag of Israel.svg Israel 25,442 23
21px Flag of Norway.svg Na Uy 25,341 24
23px Flag of Slovakia.svg Slovakia 25,333 25
23px Flag of Romania.svg România 25,038 26
23px Flag of Austria.svg Áo 24,572 27
23px Flag of Poland.svg Ba Lan 23,095 28
Nhóm 4
Đội Hệ số Hạng
23px Flag of Montenegro.svg Montenegro 22,991 29
23px Flag of Armenia.svg Armenia 22,861 30
23px Flag of Scotland.svg Scotland 22,234 31
23px Flag of Finland.svg Phần Lan 22,001 32
23px Flag of Latvia.svg Latvia 20,771 33
23px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg Wales 20,551 34
23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria 20,391 35
23px Flag of Estonia.svg Estonia 19,988 36
23px Flag of Belarus.svg Belarus 19,646 37
Nhóm 5
Đội Hệ số Hạng
21px Flag of Iceland.svg Iceland 19,243 38
23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland 19,201 39
21px Flag of Albania.svg Albania 19,151 40
23px Flag of Lithuania.svg Litva 19,026 41
23px Flag of Moldova.svg Moldova 18,301 42
23px Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia 17,376 43
23px Flag of Azerbaijan.svg Azerbaijan 16,901 44
23px Flag of Georgia.svg Gruzia 16,766 45
23px Flag of Cyprus.svg Síp 14,235 46
Nhóm 6
Đội Hệ số Hạng
23px Luxembourg 14,050 47
23px Flag of Kazakhstan.svg Kazakhstan 13,961 48
23px Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein 12,220 49
21px Flag of the Faroe Islands.svg Quần đảo Faroe 11,751 50
23px Flag of Malta.svg Malta 10,740 51
22px Flag of Andorra.svg Andorra 8,560 52
20px Flag of San Marino.svg San Marino 7,420 53
23px Flag of Gibraltar.svg Gibraltar 54
Có thể bạn quan tâm  Toca là gì? Chi tiết về Toca mới nhất 2021

Lễ bốc thăm đã diễn ra tại Cung hội nghị Acropolis, Nice, vào ngày 23 tháng 2 năm 2014, vào lúc 12:00 CET.[10] Những điều kiện sau đây được đặt ra trước lễ bốc thăm[11].

  • Bảng A–H từng có 1 đội từ mỗi bảng 1–6 đội, trong khi bảng I chứa 1 đội từ mỗi bảng 1–5 đội.
  • Vì lý do bản quyền truyền hình, Anh, Đức, Ý, Tây Ban Nha và Hà Lan sẽ được bốc thăm vào bảng 6 đội.
  • Vì lý do chính trị, Armenia sẽ không cùng bảng với Azerbaijan (do tranh chấp khu vực Nagorno-Karabakh) và Tây Ban Nha sẽ không thi đấu với Gibraltar (do tranh chấp chủ quyền Gibraltar) tại vòng loại này. Không như vòng loại năm 2012, Nga và Gruzia đồng ý thi đấu nếu được bốc thăm cùng bảng.[12]
  • Đội tuyển Pháp (Hệ số: 30,992; Hạng: 11) được quyền đấu giao hữu với 5 đội tuyển ở bảng I vào những lượt đấu đội tuyển đó nghỉ. Kết quả giao hữu không tính vào kết quả chung cuộc của bảng đấu.

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

  Vượt qua vòng loại cho vòng chung kết (bằng cách hoàn thành xếp thứ 1 hoặc xếp thứ 2 trong bảng, hoặc kết thúc xếp thứ ba và thứ hạng tốt nhất trong số các đội bóng xếp thứ ba khác)
  Giành quyền vào vòng 2 (vòng vé vớt)

(bằng cách hoàn thành hạng 3 và thứ hạng từ thứ 2 đến thứ 9 trong số các đội bóng xếp thứ ba khác)

  Bị loại (bằng cách hoàn thành bên ngoài 3 đội đứng đầu trong bảng)
Bảng A Bảng B Bảng C Bảng D Bảng E Bảng F Bảng G Bảng H Bảng I
30px Flag of the Czech Republic.svg
Cộng hòa Séc
30px Flag of Iceland.svg
Iceland
30px Flag of Belgium %28civil%29.svg
Bỉ
30px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg
Wales
30px Flag of Spain.svg
Tây Ban Nha
30px Flag of Slovakia.svg
Slovakia
30px Flag of Germany.svg
Đức
30px Flag of Poland.svg
Ba Lan
30px Flag of England.svg
Anh
27px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg
Thụy Sĩ
30px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg
Bắc Ireland
30px Flag of Romania.svg
România
30px Flag of Austria.svg
Áo
30px Flag of Russia.svg
Nga
30px Flag of Italy.svg
Ý
30px Flag of Croatia.svg
Croatia
30px Flag of Portugal.svg
Bồ Đào Nha
30px Flag of Albania.svg
Albania
30px Flag of Turkey.svg
Thổ Nhĩ Kỳ
30px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg
Bosna và Hercegovina
30px Flag of Ukraine.svg
Ukraina
30px Flag of Ireland.svg
Cộng hòa Ireland
30px Flag of Slovenia.svg
Slovenia
30px Flag of Hungary.svg
Hungary
30px Flag of Sweden.svg
Thụy Điển
30px Flag of Norway.svg
Na Uy
30px Flag of Denmark.svg
Đan Mạch
30px Flag of the Netherlands.svg
Hà Lan
30px Flag of Kazakhstan.svg
Kazakhstan
30px Flag of Latvia.svg
Latvia
30px Flag of Israel.svg
Israel
30px Flag of Cyprus.svg
Síp
30px Flag of Andorra.svg
Andorra
30px Flag of Belarus.svg
Belarus
30px
Luxembourg
30px Flag of North Macedonia.svg
Bắc Macedonia
30px Flag of Scotland.svg
Scotland
30px Flag of Georgia.svg
Gruzia
30px Flag of Gibraltar.svg
Gibraltar
30px Flag of Estonia.svg
Estonia
30px Flag of Lithuania.svg
Litva
30px Flag of San Marino.svg
San Marino
30px Flag of Finland.svg
Phần Lan
30px Flag of the Faroe Islands.svg
Quần đảo Faroe
30px Flag of Greece.svg
Hy Lạp
30px Flag of Montenegro.svg
Montenegro
30px Flag of Liechtenstein.svg
Liechtenstein
30px Flag of Moldova.svg
Moldova
30px Flag of Bulgaria.svg
Bulgaria
30px Flag of Azerbaijan.svg
Azerbaijan
30px Flag of Malta.svg
Malta
30px Flag of Serbia.svg
Serbia
30px Flag of Armenia.svg
Armenia

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích trong bảng
Các đội nhất, nhì bảng và đội thứ ba có thành tích cao nhất vào thẳng vòng chung kết
Các đội xếp thứ ba bảng còn lại vào vòng vé vớt

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội

ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Cộng hòa Séc Iceland Thổ Nhĩ Kỳ Hà Lan Kazakhstan Latvia
1 23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc 10 7 1 2 19 14 +5 22 Giành quyền vào vòng chung kết 2–1 0–2 2–1 2–1 1–1
2 21px Flag of Iceland.svg Iceland 10 6 2 2 17 6 +11 20 2–1 3–0 2–0 0–0 2–2
3 23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 10 5 3 2 14 9 +5 18 1–2 1–0 3–0 3–1 1–1
4 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 10 4 1 5 17 14 +3 13 2–3 0–1 1–1 3–1 6–0
5 23px Flag of Kazakhstan.svg Kazakhstan 10 1 2 7 7 18 −11 5 2–4 0–3 0–1 1–2 0–0
6 23px Flag of Latvia.svg Latvia 10 0 5 5 6 19 −13 5 1–2 0–3 1–1 0–2 0–1
Nguồn: UEFA

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Bỉ Wales Bosna và Hercegovina Israel Cộng hòa Síp Andorra
1 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ 10 7 2 1 24 5 +19 23 Giành quyền vào vòng chung kết 0–0 3–1 3–1 5–0 6–0
2 23px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg Wales 10 6 3 1 11 4 +7 21 1–0 0–0 0–0 2–1 2–0
3 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina 10 5 2 3 17 12 +5 17 Giành quyền vào trận tranh vé vớt 1–1 2–0 3–1 1–2 3–0
4 21px Flag of Israel.svg Israel 10 4 1 5 16 14 +2 13 0–1 0–3 3–0 1–2 4–0
5 23px Flag of Cyprus.svg Síp 10 4 0 6 16 17 −1 12 0–1 0–1 2–3 1–2 5–0
6 22px Flag of Andorra.svg Andorra 10 0 0 10 4 36 −32 0 1–4 1–2 0–3 1–4 1–3
Nguồn: UEFA

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Tây Ban Nha Slovakia Ukraina Belarus Luxembourg Bắc Macedonia
1 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 10 9 0 1 23 3 +20 27 Giành quyền vào vòng chung kết 2–0 1–0 3–0 4–0 5–1
2 23px Flag of Slovakia.svg Slovakia 10 7 1 2 17 8 +9 22 2–1 0–0 0–1 3–0 2–1
3 23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 10 6 1 3 14 4 +10 19 Giành quyền vào trận tranh vé vớt 0–1 0–1 3–1 3–0 1–0
4 23px Flag of Belarus.svg Belarus 10 3 2 5 8 14 −6 11 0–1 1–3 0–2 2–0 0–0
5 23px Luxembourg 10 1 1 8 6 27 −21 4 0–4 2–4 0–3 1–1 1–0
6 23px Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia 10 1 1 8 6 18 −12 4 0–1 0–2 0–2 1–2 3–2
Nguồn: UEFA

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Đức Ba Lan Cộng hòa Ireland Scotland Gruzia Gibraltar
1 23px Flag of Germany.svg Đức 10 7 1 2 24 9 +15 22 Giành quyền vào vòng chung kết 3–1 1–1 2–1 2–1 4–0
2 23px Flag of Poland.svg Ba Lan 10 6 3 1 33 10 +23 21 2–0 2–1 2–2 4–0 8–1
3 23px Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland 10 5 3 2 19 7 +12 18 Giành quyền vào trận tranh vé vớt 1–0 1–1 1–1 1–0 7–0
4 23px Flag of Scotland.svg Scotland 10 4 3 3 22 12 +10 15 2–3 2–2 1–0 1–0 6–1
5 23px Flag of Georgia.svg Gruzia 10 3 0 7 10 16 −6 9 0–2 0–4 1–2 1–0 4–0
6 23px Flag of Gibraltar.svg Gibraltar 10 0 0 10 2 56 −54 0 0–7 0–7 0–4 0–6 0–3
Nguồn: UEFA

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Anh Thụy Sĩ Slovenia Estonia Litva San Marino
1 23px Flag of England.svg Anh 10 10 0 0 31 3 +28 30 Giành quyền vào vòng chung kết 2–0 3–1 2–0 4–0 5–0
2 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ 10 7 0 3 24 8 +16 21 0–2 3–2 3–0 4–0 7–0
3 23px Flag of Slovenia.svg Slovenia 10 5 1 4 18 11 +7 16 Giành quyền vào trận tranh vé vớt 2–3 1–0 1–0 1–1 6–0
4 23px Flag of Estonia.svg Estonia 10 3 1 6 4 9 −5 10 0–1 0–1 1–0 1–0 2–0
5 23px Flag of Lithuania.svg Litva 10 3 1 6 7 18 −11 10 0–3 1–2 0–2 1–0 2–1
6 20px Flag of San Marino.svg San Marino 10 0 1 9 1 36 −35 1 0–6 0–4 0–2 0–0 0–2
Nguồn: UEFA

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Bắc Ireland România Hungary Phần Lan Quần đảo Faroe Hy Lạp
1 23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland 10 6 3 1 16 8 +8 21 Giành quyền vào vòng chung kết 0–0 1–1 2–1 2–0 3–1
2 23px Flag of Romania.svg România 10 5 5 0 11 2 +9 20 2–0 1–1 1–1 1–0 0–0
3 23px Flag of Hungary.svg Hungary 10 4 4 2 11 9 +2 16 Giành quyền vào trận tranh vé vớt 1–2 0–0 1–0 2–1 0–0
4 23px Flag of Finland.svg Phần Lan 10 3 3 4 9 10 −1 12 1–1 0–2 0–1 1–0 1–1
5 21px Flag of the Faroe Islands.svg Quần đảo Faroe 10 2 0 8 6 17 −11 6 1–3 0–3 0–1 1–3 2–1
6 23px Flag of Greece.svg Hy Lạp 10 1 3 6 7 14 −7 6 0–2 0–1 4–3 0–1 0–1
Nguồn: UEFA

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Áo Nga Thụy Điển Montenegro Liechtenstein Moldova
1 23px Flag of Austria.svg Áo 10 9 1 0 22 5 +17 28 Giành quyền vào vòng chung kết 1–0 1–1 1–0 3–0 1–0
2 23px Flag of Russia.svg Nga 10 6 2 2 21 5 +16 20 0–1 1–0 0–2 4–0 1–1
3 23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển 10 5 3 2 15 9 +6 18 Giành quyền vào trận tranh vé vớt 1–4 1–1 3–1 2–0 2–0
4 23px Flag of Montenegro.svg Montenegro 10 3 2 5 10 13 −3 11 2–3 0–3[a] 1–1 2–0 2–0
5 23px Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein 10 1 2 7 2 26 −24 5 0–5 0–7 0–2 0–0 1–1
6 23px Flag of Moldova.svg Moldova 10 0 2 8 4 16 −12 2 1–2 1–2 0–2 0–2 0–1
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ Trận đấu giữa Nga và Montenegro trong khuôn khổ vòng loại Euro 2016 đã bị hoãn khi tỉ số đang là 0–0 bởi rắc rối từ đám đông người hâm mộ và ẩu đả giữa các cầu thủ trên sân. Chỉ ít phút sau khi bóng lăn, thủ môn Igor Akinfeev của tuyển Nga bị dính một quả pháo sáng ném từ khán đài. Sau tình huống này, Akinfeev đã phải rời sân bằng xe cứu thương. Phút 66, tuyển Nga được hưởng quả phạt đền nhưng Roman Shirokov không thực hiện thành công trong trạng thái tâm lý căng thẳng. Sau tình huống này, cầu thủ hai bên đã có những lời qua tiếng lại và thậm chí cảnh tượng xô xát cũng đã diễn ra trên sân. Ở trên khán đài, các CĐV cũng phản ứng một cách cực kỳ quyết liệt và pháo sáng đã được đốt ở rất nhiều nơi. Cảnh sát chống bạo động buộc phải vào cuộc để ngăn chặn. Trước cảnh lộn xộn ở trên sân và trên khán đài, trọng tài người Đức Deniz Aytekin đã đề nghị hoãn trận đấu.[13] Đến ngày 9 tháng 4, tiểu ban kỷ luật của UEFA ra quyết định xử Montenegro thua 0–3. Ngoài việc bị xử thua, Hiệp hội bóng đá Montenegro còn bị phạt 50.000 euro và cấm khán giả đến sân trong 2 trận đấu tiếp theo trên sân nhà.[14]

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Ý Croatia Na Uy Bulgaria Azerbaijan Malta
1 23px Flag of Italy.svg Ý 10 7 3 0 16 7 +9 24 Giành quyền vào vòng chung kết 1–1 2–1 1–0 2–1 1–0
2 23px Flag of Croatia.svg Croatia[a] 10 6 3 1 20 5 +15 20 1–1 5–1 3–0 6–0 2–0
3 21px Flag of Norway.svg Na Uy 10 6 1 3 13 10 +3 19 Giành quyền vào trận tranh vé vớt 0–2 2–0 2–1 0–0 2–0
4 23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria 10 3 2 5 9 12 −3 11 2–2 0–1 0–1 2–0 1–1
5 23px Flag of Azerbaijan.svg Azerbaijan 10 1 3 6 7 18 −11 6 1–3 0–0 0–1 1–2 2–0
6 23px Flag of Malta.svg Malta 10 0 2 8 3 16 −13 2 0–1 0–1 0–3 0–1 2–2
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ Croatia bị trừ 1 điểm sau khi cổ động viên của họ có hành vi phân biệt chủng tộc trong trận gặp Ý tại Sân vận động Poljud. Ngoài ra, Liên đoàn bóng đá Croatia phải chơi hai trận tiếp theo của họ trên sân nhà tại Poljud trong điều kiện không có khán giả và bị phạt 100.000€.[15]

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Bồ Đào Nha Albania Đan Mạch Serbia Armenia
1 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha 8 7 0 1 11 5 +6 21 Giành quyền vào vòng chung kết 0–1 1–0 2–1 1–0
2 21px Flag of Albania.svg Albania[a] 8 4 2 2 10 5 +5 14 0–1 1–1 0–2 2–1
3 20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch 8 3 3 2 8 5 +3 12 Giành quyền vào trận tranh vé vớt 0–1 0–0 2–0 2–1
4 23px Flag of Serbia.svg Serbia[a] 8 2 1 5 8 13 −5 4 1–2 0–3[a] 1–3 2–0
5 23px Flag of Armenia.svg Armenia 8 0 2 6 5 14 −9 2 2–3 0–3 0–0 1–1
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă â Serbia bị xử thua 3–0 sau vụ ẩu đả trong trận đấu với Albania, và bị trừ 3 điểm đồng thời phải thi đấu 2 trận sắp tới ở vòng loại Euro 2016 mà không có sự cổ vũ của khán giả.[16]

Xếp hạng các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Do 8 bảng có 6 đội và một bảng 5 đội nên trận đấu với đội thứ sáu ở các nhóm không được tính khi so sánh giữa các đội thứ ba bảng. Đội thứ ba nhiều điểm nhất sẽ lọt vào vòng chung kết, 8 đội còn lại phân cặp vòng đấu loại trực tiếp để chọn ra 4 đội vào vòng chung kết.

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A 23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 8 5 1 2 12 7 +5 16 Giành quyền vào vòng chung kết
2 F 23px Flag of Hungary.svg Hungary 8 4 3 1 8 5 +3 15 Giành quyền vào trận tranh vé vớt
3 C 23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 8 4 1 3 11 4 +7 13
4 H 21px Flag of Norway.svg Na Uy 8 4 1 3 8 10 −2 13
5 I 20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch 8 3 3 2 8 5 +3 12
6 G 23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển 8 3 3 2 11 9 +2 12
7 D 23px Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland 8 3 3 2 8 7 +1 12
8 B 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina 8 3 2 3 11 12 −1 11
9 E 23px Flag of Slovenia.svg Slovenia 8 3 1 4 10 11 −1 10
Nguồn: Kết quả vòng bảng, UEFA
Quy tắc xếp hạng: 1) Số điểm trong các trận với đội xếp thứ 1, 2, 4, 5 trong bảng; 2) Hiệu số bàn thắng trong các trận đấu trên; 3) Số bàn thắng trong các trận trên; 4) Số bàn thắng sân khách trong các trận trên; 5) Xếp hạng fair play trong các trận trên; 6) Vị trí trên bảng xếp hạng Hệ số đội tuyển quốc gia của UEFA; 7) Bốc thăm.

Trận tranh vé vớt[sửa | sửa mã nguồn]

8 đội đứng thứ 3 còn lại sẽ phải thi đấu 2 lượt vé vớt để xác định giành 4 suất vòng loại còn lại tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu 2016. Các đội được hạt giống cho bốc thăm trận tranh vé vớt theo các đội tuyển quốc gia bảng xếp hạng hệ số của UEFA cập nhật sau khi hoàn thành vòng bảng.[17] Lễ bốc thăm cho vòng vé vớt sẽ được tổ chức vào ngày 18 tháng 10 năm 2015 tại trụ sở UEFA ở Nyon.[18]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Ukraina 23px Flag of Ukraine.svg 3–1 23px Flag of Slovenia.svg Slovenia 2–0 1–1
Thụy Điển 23px Flag of Sweden.svg 4–3 20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch 2–1 2–2
Bosna và Hercegovina 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg 1–3 23px Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland 1–1 0–2
Na Uy 21px Flag of Norway.svg 1–3 23px Flag of Hungary.svg Hungary 0–1 1–2

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các quốc gia và vùng lãnh thổ sở hữu bản quyền vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016.

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Đài sở hữu Ref
21px Flag of Albania.svg Albania RTSH [19]
23px Flag of Armenia.svg Armenia AMPTV, Setanta Sports [19]
23px Flag of Austria.svg Áo ORF [19]
23px Flag of Azerbaijan.svg Azerbaijan İTV [19]
23px Flag of Belarus.svg Belarus BTRC, Setanta Sports [19]
23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ RTBF, VRT, BeTV, Telenet [19]
23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina BHRT, RTRS, Sportklub [19]
23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria BNT, Nova [19]
23px Flag of Croatia.svg Croatia HRT, Sportklub [19]
23px Flag of Cyprus.svg Síp CyBC, CYTA [19]
23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc ČT, Sport1 [19]
20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch Truyền thông khoa học SBS [19]
23px Flag of Estonia.svg Estonia ERR, Setanta Sports [19]
21px Flag of the Faroe Islands.svg Quần đảo Faroe KvF [19]
23px Flag of Finland.svg Phần Lan Yle [19]
23px Flag of France.svg Pháp TF1, Canal+ [19]
23px Flag of Georgia.svg Gruzia GPB, Setanta Sports [19]
23px Flag of Germany.svg Đức RTL [19]
23px Flag of Gibraltar.svg Gibraltar GBC [19]
23px Flag of Greece.svg Hy Lạp NERIT, OTE [19]
23px Flag of Hungary.svg Hungary MTV, Sport1 [19]
21px Flag of Iceland.svg Iceland RÚV, 365 [19]
23px Flag of Ireland.svg Ireland RTÉ, Sky Sports [19]
21px Flag of Israel.svg Israel IBA, Charlton Ltd. [19]
23px Flag of Italy.svg Ý RAI, Sky Sport [19]
21px Flag of Kosovo.svg Kosovo RTK [19]
23px Flag of Latvia.svg Latvia LTV, Setanta Sports [19]
23px Flag of Lithuania.svg Litva LRT, Setanta Sports [19]
23px Luxembourg RTL Télé Lëtzebuerg [19]
23px Flag of Malta.svg Malta PBS [19]
23px Flag of Moldova.svg Moldova TRM, Setanta Sports [19]
23px Flag of Montenegro.svg Montenegro RTCG, Sportklub [19]
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan NOS, Sport1 [19]
21px Flag of Norway.svg Na Uy Truyên thông Khoa học SBS [19]
23px Flag of Poland.svg Ba Lan Polsat [19]
23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha RTP, SportTV [19]
23px Flag of Romania.svg România TVR [19]
23px Flag of Russia.svg Nga Sport-1, Setanta Sports [19]
23px Flag of Serbia.svg Serbia RTS, Sportklub [19]
23px Flag of Slovakia.svg Slovakia RTVS, Sport1 [19]
23px Flag of Slovenia.svg Slovenia RTVSLO, Sportklub [19]
23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha RTVE, Digi Sport [19]
23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển Truyền thông Khoa học SBS [19]
15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ SRG SSR [19]
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ Show TV, Filbox [19]
23px Flag of Ukraine.svg Ukraina Ukrayina [19]
23px Flag of the United Kingdom.svg Vương quốc Anh ITVENG, Sky SportsSCO/WAL/NIR [19]

ENG – ITV chỉ là đài truyền hình ở Anh.
SCO/WAL/NIR – Sky Sports gồm cả Scotland, Wales và Bắc Ireland.

Toàn thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Đài sở hữu Ref
22px Flag of Brazil.svg Brasil SporTV, ESPN Brasil [19]
23px Flag of Brunei.svg Brunei astro [19]
23px Flag of Cambodia.svg Campuchia GMM Grammy [19]
23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada Sportsnet [19]
23px Flag of the People%27s Republic of China.svg Trung Quốc CCTV [19]
23px Flag of Hong Kong.svg Hồng Kông i-Cable Sports [19]
23px Flag of India.svg Ấn Độ Sony SIX [19]
23px Flag of Indonesia.svg Indonesia RCTI [19]
23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc SpoTV [19]
23px Flag of Laos.svg Lào GMM Grammy [19]
 Châu Mỹ Latin SKY México, DirecTV, ESPN (chỉ có Nam Mỹ) [19]
 Lãnh thổ châu Phi SportTV [19]
23px Flag of Malaysia.svg Malaysia astro [19]
 Trung Đông và Bắc Phi Abu Dhabi Sports [19]
23px Flag of Mongolia.svg Mông Cổ Sansar [19]
23px Flag of Myanmar.svg Myanmar Forever BEC Tero [19]
 Châu Đại Dương ESPN [19]
 Châu Phi Sahara StarTimes [19]
23px Flag of Tajikistan.svg Tajikistan Setanta Sports [19]
23px Flag of Thailand.svg Thái Lan GMM Grammy [19]
23px Flag of Turkmenistan.svg Turkmenistan Setanta Sports [19]
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ FOX Sports [19]
23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam Viettel, HTV [19]

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

220px Robert Lewandowski 2011

Tiền đạo Ba Lan Robert Lewandowski dẫn đầu vòng loại với 13 bàn thắng, cân bằng thành tích 13 bàn thắng của tiền đạo Bắc Ireland David Healy ở vòng loại Euro 2008.[20]

13 bàn
  • Ba Lan Robert Lewandowski
11 bàn
  • Thụy Điển Zlatan Ibrahimović
9 bàn
  • Đức Thomas Müller
8 bàn
  • Bosna và Hercegovina Edin Džeko
  • Nga Artyom Dzyuba
7 bàn
  • Áo Marc Janko
  • Anh Wayne Rooney
  • Bắc Ireland Kyle Lafferty
  • Scotland Steven Fletcher
  • Wales Gareth Bale
6 bàn
  • Croatia Ivan Perišić
  • Anh Danny Welbeck
  • Iceland Gylfi Sigurðsson
  • Ba Lan Arkadiusz Milik
  • Slovenia Milivoje Novaković
  • Ukraina Andriy Yarmolenko
5 bàn
  • Bỉ Kevin De Bruyne
  • Bỉ Eden Hazard
  • Israel Omer Damari
  • Hà Lan Klaas-Jan Huntelaar
  • Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
  • Cộng hòa Ireland Robbie Keane
  • Cộng hòa Ireland Jonathan Walters
  • Scotland Shaun Maloney
  • Slovakia Marek Hamšík
  • Tây Ban Nha Paco Alcácer
4 bàn
  • Áo David Alaba
  • Bỉ Marouane Fellaini
  • Cộng hòa Síp Nestoras Mitidis
  • Cộng hòa Séc Bořek Dočkal
  • Ba Lan Kamil Grosicki
  • Thụy Sĩ Xherdan Shaqiri
  • Thổ Nhĩ Kỳ Burak Yılmaz
3 bàn
  • Andorra Ildefons Lima
  • Áo Marko Arnautović
  • Áo Martin Harnik
  • Azerbaijan Dimitrij Nazarov
  • Bỉ Dries Mertens
  • Cộng hòa Síp Demetris Christofi
  • Cộng hòa Síp Georgios Efrem
  • Anh Harry Kane
  • Anh Theo Walcott
  • Phần Lan Joel Pohjanpalo
  • Gruzia Tornike Okriashvili
  • Đức Mario Götze
  • Đức Max Kruse
  • Đức André Schürrle
  • Iceland Kolbeinn Sigþórsson
  • Israel Tomer Hemed
  • Ý Graziano Pellè
  • Kazakhstan Yuriy Logvinenko
  • Latvia Valērijs Šabala
  • Hà Lan Robin van Persie
  • Bắc Ireland Gareth McAuley
  • Na Uy Alexander Tettey
  • Cộng hòa Ireland Shane Long
  • Nga Aleksandr Kokorin
  • Scotland Steven Naismith
  • Serbia Zoran Tošić
  • Slovakia Adam Nemec
  • Slovenia Boštjan Cesar
  • Tây Ban Nha David Silva
  • Thụy Điển Erkan Zengin
  • Thụy Sĩ Josip Drmić
  • Thụy Sĩ Haris Seferović
  • Thổ Nhĩ Kỳ Selçuk İnan
  • Ukraina Artem Kravets
Có thể bạn quan tâm  Thành viên:Xuanvietnam2020/Nháp là gì? Chi tiết về Thành viên:Xuanvietnam2020/Nháp mới nhất 2021
2 bàn
  • Áo Zlatko Junuzović
  • Áo Rubin Okotie
  • Azerbaijan Rahid Amirguliyev
  • Belarus Stanislaw Drahun
  • Belarus Mikhail Gordeichuk
  • Belarus Timofei Kalachev
  • Belarus Sergei Kornilenko
  • Bỉ Radja Nainggolan
  • Bosna và Hercegovina Milan Đurić
  • Bosna và Hercegovina Vedad Ibišević
  • Bosna và Hercegovina Haris Medunjanin
  • Bosna và Hercegovina Edin Višća
  • Bulgaria Iliyan Mitsanski
  • Bulgaria Ivelin Popov
  • Croatia Marcelo Brozović
  • Croatia Andrej Kramarić
  • Croatia Luka Modrić
  • Cộng hòa Séc Pavel Kadeřábek
  • Cộng hòa Séc Václav Pilař
  • Cộng hòa Séc Milan Škoda
  • Đan Mạch Nicklas Bendtner
  • Đan Mạch Yussuf Poulsen
  • Anh Ross Barkley
  • Anh Raheem Sterling
  • Anh Jack Wilshere
  • Estonia Sergei Zenjov
  • Quần đảo Faroe Joán Símun Edmundsson
  • Phần Lan Riku Riski
  • Gruzia Jaba Kankava
  • Gruzia Valeri Kazaishvili
  • Gruzia Mate Vatsadze
  • Đức İlkay Gündoğan
  • Hungary Dániel Böde
  • Hungary Krisztián Németh
  • Hungary Tamás Priskin
  • Iceland Birkir Bjarnason
  • Iceland Aron Gunnarsson
  • Israel Tal Ben Haim II
  • Israel Nir Bitton
  • Israel Eran Zahavi
  • Ý Antonio Candreva
  • Ý Giorgio Chiellini
  • Ý Éder
  • Ý Alessandro Florenzi
  • Kazakhstan Islambek Kuat
  • Litva Fiodor Černych
  • Litva Arvydas Novikovas
  • Luxembourg Lars Krogh Gerson
  • Bắc Macedonia Aleksandar Trajkovski
  • Montenegro Fatos Bećiraj
  • Montenegro Stevan Jovetić
  • Montenegro Mirko Vučinić
  • Hà Lan Arjen Robben
  • Hà Lan Georginio Wijnaldum
  • Bắc Ireland Steven Davis
  • Na Uy Joshua King
  • Ba Lan Grzegorz Krychowiak
  • Ba Lan Sebastian Mila
  • Bồ Đào Nha João Moutinho
  • Cộng hòa Ireland James McClean
  • Cộng hòa Ireland Aiden McGeady
  • România Constantin Budescu
  • România Paul Papp
  • România Bogdan Stancu
  • Serbia Adem Ljajić
  • Slovakia Juraj Kucka
  • Slovakia Róbert Mak
  • Slovenia Nejc Pečnik
  • Tây Ban Nha Sergio Busquets
  • Tây Ban Nha Santi Cazorla
  • Tây Ban Nha Pedro
  • Thụy Điển Marcus Berg
  • Thụy Sĩ Fabian Schär
  • Thổ Nhĩ Kỳ Arda Turan
  • Ukraina Yevhen Konoplyanka
  • Ukraina Yevhen Seleznyov
  • Ukraina Serhiy Sydorchuk
  • Wales Aaron Ramsey
1 bàn
  • Albania Bekim Balaj
  • Albania Berat Djimsiti
  • Albania Shkëlzen Gashi
  • Albania Ermir Lenjani
  • Albania Mërgim Mavraj
  • Albania Armando Sadiku
  • Armenia Robert Arzumanyan
  • Armenia Henrikh Mkhitaryan
  • Armenia Hrayr Mkoyan
  • Armenia Marcos Pizzelli
  • Áo Marcel Sabitzer
  • Azerbaijan Javid Huseynov
  • Bỉ Michy Batshuayi
  • Bỉ Christian Benteke
  • Bỉ Nacer Chadli
  • Bỉ Laurent Depoitre
  • Bỉ Divock Origi
  • Bosna và Hercegovina Ermin Bičakčić
  • Bosna và Hercegovina Senad Lulić
  • Bulgaria Nikolay Bodurov
  • Bulgaria Mihail Aleksandrov
  • Bulgaria Nikolay Bodurov
  • Bulgaria Andrey Galabinov
  • Bulgaria Ventsislav Hristov
  • Bulgaria Dimitar Rangelov
  • Croatia Nikola Kalinić
  • Croatia Mario Mandžukić
  • Croatia Ivica Olić
  • Croatia Danijel Pranjić
  • Croatia Ivan Rakitić
  • Croatia Gordon Schildenfeld
  • Cộng hòa Síp Constantinos Charalambidis
  • Cộng hòa Síp Jason Demetriou
  • Cộng hòa Síp Dossa Júnior
  • Cộng hòa Síp Vincent Laban
  • Cộng hòa Síp Constantinos Makrides
  • Cộng hòa Síp Giorgos Merkis
  • Cộng hòa Séc Vladimír Darida
  • Cộng hòa Séc Ladislav Krejčí
  • Cộng hòa Séc David Lafata
  • Cộng hòa Séc David Limberský
  • Cộng hòa Séc Tomáš Necid
  • Cộng hòa Séc Tomáš Sivok
  • Cộng hòa Séc Josef Šural
  • Đan Mạch Markus Henriksen
  • Đan Mạch Pierre Højbjerg
  • Đan Mạch Nicolai Jørgensen
  • Đan Mạch Thomas Kahlenberg
  • Đan Mạch Simon Kjær
  • Đan Mạch Jakob Poulsen
  • Đan Mạch Jannik Vestergaard
  • Đan Mạch Lasse Vibe
  • Anh Phil Jagielka
  • Anh Alex Oxlade-Chamberlain
  • Anh Andros Townsend
  • Estonia Ats Purje
  • Estonia Konstantin Vassiljev
  • Quần đảo Faroe Hallur Hansson
  • Quần đảo Faroe Christian Holst
  • Quần đảo Faroe Róaldur Jakobsen
  • Quần đảo Faroe Brandur Olsen
  • Phần Lan Paulus Arajuuri
  • Phần Lan Roman Eremenko
  • Phần Lan Jarkko Hurme
  • Phần Lan Berat Sadik
  • Gruzia Nikoloz Gelashvili
  • Đức Karim Bellarabi
  • Đức Toni Kroos
  • Đức Marco Reus
  • Gibraltar Lee Casciaro
  • Gibraltar Jake Gosling
  • Hy Lạp Christos Aravidis
  • Hy Lạp Nikolaos Karelis
  • Hy Lạp Panagiotis Kone
  • Hy Lạp Kostas Mitroglou
  • Hy Lạp Sokratis Papastathopoulos
  • Hy Lạp Kostas Stafylidis
  • Hy Lạp Panagiotis Tachtsidis
  • Hungary Balázs Dzsudzsák
  • Hungary Zoltán Gera
  • Hungary Richárd Guzmics
  • Hungary László Kleinheisler
  • Hungary Gergő Lovrencsics
  • Hungary Zoltán Stieber
  • Hungary Ádám Szalai
  • Iceland Jón Daði Böðvarsson
  • Iceland Rúrik Gíslason
  • Iceland Eiður Guðjohnsen
  • Iceland Ragnar Sigurðsson
  • Israel Moanes Dabour
  • Israel Gil Vermouth
  • Ý Leonardo Bonucci
  • Ý Matteo Darmian
  • Ý Daniele De Rossi
  • Ý Stephan El Shaarawy
  • Ý Simone Zaza
  • Kazakhstan Rinat Abdulin
  • Kazakhstan Samat Smakov
  • Latvia Aleksandrs Cauņa
  • Latvia Aleksejs Višņakovs
  • Latvia Artūrs Zjuzins
  • Liechtenstein Franz Burgmeier
  • Liechtenstein Sandro Wieser
  • Litva Deivydas Matulevičius
  • Litva Saulius Mikoliūnas
  • Litva Lukas Spalvis
  • Luxembourg Stefano Bensi
  • Luxembourg Mario Mutsch
  • Luxembourg Sébastien Thill
  • Luxembourg David Turpel
  • Bắc Macedonia Besart Abdurahimi
  • Bắc Macedonia Arijan Ademi
  • Bắc Macedonia Agim Ibraimi
  • Bắc Macedonia Adis Jahović
  • Malta Alfred Effiong
  • Malta Clayton Failla
  • Malta Michael Mifsud
  • Moldova Gheorghe Boghiu
  • Moldova Eugeniu Cebotaru
  • Moldova Alexandru Dedov
  • Moldova Alexandru Epureanu
  • Montenegro Dejan Damjanović
  • Montenegro Stefan Savić
  • Montenegro Žarko Tomašević
  • Hà Lan Ibrahim Afellay
  • Hà Lan Jeffrey Bruma
  • Hà Lan Stefan de Vrij
  • Hà Lan Luciano Narsingh
  • Hà Lan Wesley Sneijder
  • Bắc Ireland Craig Cathcart
  • Bắc Ireland Josh Magennis
  • Bắc Ireland Niall McGinn
  • Bắc Ireland Jamie Ward
  • Na Uy Jo Inge Berget
  • Na Uy Mats Møller Dæhli
  • Na Uy Tarik Elyounoussi
  • Na Uy Vegard Forren
  • Na Uy Håvard Nielsen
  • Na Uy Håvard Nordtveit
  • Na Uy Alexander Søderlund
  • Ba Lan Jakub Błaszczykowski
  • Ba Lan Kamil Glik
  • Ba Lan Bartosz Kapustka
  • Ba Lan Krzysztof Mączyński
  • Ba Lan Sławomir Peszko
  • Ba Lan Łukasz Szukała
  • Bồ Đào Nha Ricardo Carvalho
  • Bồ Đào Nha Fábio Coentrão
  • Bồ Đào Nha Nani
  • Bồ Đào Nha Miguel Veloso
  • Cộng hòa Ireland Robbie Brady
  • Cộng hòa Ireland Cyrus Christie
  • Cộng hòa Ireland Wes Hoolahan
  • Cộng hòa Ireland John O’Shea
  • România Ovidiu Hoban
  • România Claudiu Keșerü
  • România Ciprian Marica
  • România Alexandru Maxim
  • România Raul Rusescu
  • Nga Alan Dzagoev
  • Nga Sergei Ignashevich
  • Nga Dmitri Kombarov
  • Nga Oleg Kuzmin
  • Nga Fyodor Smolov
  • San Marino Matteo Vitaioli
  • Scotland Ikechi Anya
  • Scotland Chris Martin
  • Scotland James McArthur
  • Scotland Matt Ritchie
  • Serbia Aleksandar Kolarov
  • Serbia Nemanja Matić
  • Slovakia Peter Pekarík
  • Slovakia Kornel Saláta
  • Slovakia Stanislav Šesták
  • Slovakia Miroslav Stoch
  • Slovakia Vladimír Weiss
  • Slovenia Robert Berić
  • Slovenia Valter Birsa
  • Slovenia Branko Ilić
  • Slovenia Josip Iličić
  • Slovenia Kevin Kampl
  • Slovenia Dejan Lazarević
  • Slovenia Andraž Struna
  • Tây Ban Nha Jordi Alba
  • Tây Ban Nha Juan Bernat
  • Tây Ban Nha Diego Costa
  • Tây Ban Nha Mario Gaspar
  • Tây Ban Nha Isco
  • Tây Ban Nha Andrés Iniesta
  • Tây Ban Nha Álvaro Morata
  • Tây Ban Nha Sergio Ramos
  • Thụy Điển Jimmy Durmaz
  • Thụy Điển Emil Forsberg
  • Thụy Điển Ola Toivonen
  • Thụy Sĩ Eren Derdiyok
  • Thụy Sĩ Johan Djourou
  • Thụy Sĩ Blerim Džemaili
  • Thụy Sĩ Breel Embolo
  • Thụy Sĩ Gökhan Inler
  • Thụy Sĩ Pajtim Kasami
  • Thụy Sĩ Michael Lang
  • Thụy Sĩ Admir Mehmedi
  • Thụy Sĩ Valentin Stocker
  • Thụy Sĩ Granit Xhaka
  • Thổ Nhĩ Kỳ Serdar Aziz
  • Thổ Nhĩ Kỳ Umut Bulut
  • Thổ Nhĩ Kỳ Hakan Çalhanoğlu
  • Thổ Nhĩ Kỳ Bilal Kısa
  • Thổ Nhĩ Kỳ Oğuzhan Özyakup
  • Ukraina Denys Harmash
  • Wales David Cotterill
  • Wales Hal Robson-Kanu
1 bàn phản lưới nhà
  • Albania Mërgim Mavraj (trong trận gặp Armenia)
  • Armenia Levon Hayrapetyan (trong trận gặp Serbia)
  • Armenia Kamo Hovhannisyan (trong trận gặp Albania)
  • Azerbaijan Rashad Sadygov (trong trận gặp Croatia)
  • Belarus Alyaksandr Martynovich (trong trận gặp Ukraina)
  • Bulgaria Nikolay Bodurov (trong trận gặp Croatia)
  • Bulgaria Yordan Minev (trong trận gặp Ý)
  • Croatia Vedran Ćorluka (trong trận gặp Na Uy)
  • Cộng hòa Síp Dossa Júnior (trong trận gặp Andorra)
  • Đan Mạch Markus Henriksen (trong trận gặp Hungary)
  • Anh Jordan Henderson (trong trận gặp Slovenia)
  • Estonia Ragnar Klavan (trong trận gặp Thụy Sĩ)
  • Gruzia Akaki Khubutia (trong trận gặp Scotland)
  • Đức Mats Hummels (trong trận gặp Scotland)
  • Gibraltar Jordan Perez (trong trận gặp Ireland)
  • Gibraltar Yogan Santos (trong trận gặp Đức)
  • Iceland Hannes Þór Halldórsson (trong trận gặp Cộng hòa Séc)
  • Ý Giorgio Chiellini (trong trận gặp Azerbaijan)
  • Liechtenstein Martin Büchel (trong trận gặp Nga)
  • Liechtenstein Franz Burgmeier (trong trận gặp Nga)
  • Bắc Macedonia Tome Pačovski (trong trận gặp Tây Ban Nha)
  • Moldova Petru Racu (trong trận gặp Montenegro)
  • Hà Lan Robin van Persie (trong trận gặp Cộng hòa Séc)
  • Cộng hòa Ireland John O’Shea (trong trận gặp Scotland)
  • San Marino Cristian Brolli (trong trận gặp Anh)
  • San Marino Alessandro Della Valle (trong trận gặp Anh)
2 bàn phản lưới nhà
  • Litva Giedrius Arlauskis (trong 2 trận gặp Thụy Sĩ & Anh)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “UEFA European Football Championship Final Tournament 2016: Tournament Requirements” (PDF). UEFA. tháng 6 năm 2009. p. 6, sec. 1. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.

  2. ^ “France beat Turkey and Italy to stage Euro 2016”. British Broadcasting Corporation. ngày 28 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
  3. ^ “Qualifying draw”. UEFA.com. ngày 23 tháng 2 năm 2014.
  4. ^ “Nice to get the ball rolling for EURO 2016”. UEFA.com. ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  5. ^ a ă â “UEFA EURO 2016 regulations published”. UEFA.com. ngày 18 tháng 12 năm 2013.
  6. ^ “UEFA EURO 2016 qualifying format”. UEFA.com.
  7. ^ “Regulations of the UEFA European Football Championship 2014–16” (PDF). UEFA.com.
  8. ^ “Pots announced for EURO qualifying draw”. UEFA.com. 24 tháng 1 năm 2014.
  9. ^ “National Team Coefficients Overview” (PDF). UEFA.com. Truy cập 29 tháng 1 năm 2014.
  10. ^ “Draw dates”. UEFA.com.
  11. ^ “UEFA EURO 2016 qualifying draw procedure” (PDF). UEFA.com.
  12. ^ “Gibraltar and Spain kept apart in Euro 2016 draw”. Reuters via Yahoo Sports. 24 tháng 1 năm 2014.
  13. ^ “Montenegro v Russia abandoned after crowd trouble, players clash”. 27 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2015.
  14. ^ “Russia given 3-0 win over Montenegro after suspended game”. 8 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  15. ^ “Croatia deducted one European Qualifiers point”. UEFA.com. 23 tháng 7 năm 2015.
  16. ^ “Serbia and Albania disciplinary decision”. UEFA.com. 24 tháng 10 năm 2014.
  17. ^ “EURO 2016 play-off draw seedings confirmed”. UEFA. ngày 14 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
  18. ^ “Play-off draw”. UEFA.com.
  19. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb ăc ăd ăđ ăe ăê ăg ăh ăi “Media rights sales: European Qualifiers” (PDF). UEFA.org. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014.
  20. ^ “Lewandowski equals Healy’s scoring record”. UEFA.com. ngày 11 tháng 10 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chung kết giải vô địch bóng đá châu Âu
  • Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Vòng_loại_giải_vô_địch_bóng_đá_châu_Âu_2016&oldid=59526948”

Từ khóa: Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016, Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016, Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.5 (91 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn