Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 là gì? Chi tiết về Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
UEFA Euro 2016 qualifying.png
Chi tiết giải đấu
Thời gian 21 tháng 3 năm 2019 – 12 tháng 11 năm 2020
Số đội 55
Thống kê giải đấu
Số trận đấu 262
Số bàn thắng 826 (3,15 bàn/trận)
Số khán giả 5.225.403 (19.944 khán giả/trận)
Vua phá lưới Anh Harry Kane (12 bàn)
← 2016
2024

Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 là một giải đấu bóng đá nam được tổ chức từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020 để xác định 24 đội tuyển bóng đá nam quốc gia là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) sẽ giành quyền vào vòng chung kết giải vô địch bóng đá châu Âu 2020.[1][2][3] Giải đấu được liên kết với giải đấu 2018–19 của Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu, giúp cho các đội tuyển quốc gia có một con đường thứ hai để đủ điều kiện tham gia vòng chung kết. Lần đầu tiên kể từ năm 1976, không có đội nào sẽ tự động đủ điều kiện tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tư cách là nước chủ nhà.[4]

Có 55 đội tuyển quốc gia tham gia vào quá trình vòng loại, với Kosovo tham gia lần đầu tiên. Lễ bốc thăm vòng bảng đã diễn ra tại Trung tâm Hội nghị Dublin, Dublin, Cộng hòa Ireland, vào ngày 2 tháng 12 năm 2018.[5]

Các đội tuyển quốc gia vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

220px UEFA Euro 2020 Qualifiers Map

  Đội tuyển vượt qua vòng loại cho UEFA Euro 2020
  Đội tuyển có thể vượt qua vòng loại
  Đội tuyển không vượt qua vòng loại
Đội tuyển[upper-alpha 1] Tư cách qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Tham dự giải đấu lần trước[upper-alpha 2]
23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ Nhất bảng I 10 tháng 10, 2019 (2019-10-10) 5 (1972, 1980, 1984, 2000, 2016)
23px Flag of Italy.svg Ý Nhất bảng J 12 tháng 10, 2019 (2019-10-12) 9 (1968, 1980, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016)
23px Flag of Russia.svg Nga[upper-alpha 3] Nhì bảng I 13 tháng 10, 2019 (2019-10-13) 11 (1960, 1964, 1968, 1972, 1988, 1992, 1996, 2004, 2008, 2012, 2016)
23px Flag of Poland.svg Ba Lan Nhất bảng G 13 tháng 10, 2019 (2019-10-13) 3 (2008, 2012, 2016)
23px Flag of Ukraine.svg Ukraina Nhất bảng B 14 tháng 10, 2019 (2019-10-14) 2 (2012, 2016)
23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha Nhất bảng F 15 tháng 10, 2019 (2019-10-15) 10 (1964, 1980, 1984, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016)
23px Flag of France.svg Pháp Nhất bảng H 14 tháng 11, 2019 (2019-11-14) 9 (1960, 1984, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016)
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ Nhì bảng H 14 tháng 11, 2019 (2019-11-14) 4 (1996, 2000, 2008, 2016)
23px Flag of England.svg Anh Nhất bảng A 14 tháng 11, 2019 (2019-11-14) 9 (1968, 1980, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2012, 2016)
23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc[upper-alpha 4] Nhì bảng A 14 tháng 11, 2019 (2019-11-14) 9 (1960, 1976, 1980, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016)
23px Flag of Finland.svg Phần Lan Nhì bảng J 15 tháng 11, 2019 (2019-11-15) 0 (lần đầu)
23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển Nhì bảng F 15 tháng 11, 2019 (2019-11-15) 6 (1992, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016)
23px Flag of Croatia.svg Croatia Nhất bảng E 16 tháng 11, 2019 (2019-11-16) 5 (1996, 2004, 2008, 2012, 2016)
23px Flag of Austria.svg Áo Nhì bảng G 16 tháng 11, 2019 (2019-11-16) 2 (2008, 2016)
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan Nhì bảng C 16 tháng 11, 2019 (2019-11-16) 9 (1976, 1980, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
23px Flag of Germany.svg Đức[upper-alpha 5] Nhất bảng C 16 tháng 11, 2019 (2019-11-16) 12 (1972, 1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016)
23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Nhì bảng B 17 tháng 11, 2019 (2019-11-17) 7 (1984, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016)
15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ Nhất bảng D 18 tháng 11, 2019 (2019-11-18) 4 (1996, 2004, 2008, 2016)
20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch Nhì bảng D 18 tháng 11, 2019 (2019-11-18) 8 (1964, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2012)
23px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg Wales Nhì bảng E 19 tháng 11, 2019 (2019-11-19) 1 (2016)
23px Flag of Hungary.svg Hungary Nhất path A play-off 12 tháng 11, 2020 (2020-11-12) 3 (1964, 1972, 2016)
23px Flag of Slovakia.svg Slovakia Nhất path B play-off 12 tháng 11, 2020 (2020-11-12) 1 (2016)
23px Flag of Scotland.svg Scotland Nhất path C play-off 12 tháng 11, 2020 (2020-11-12) 2 (1992, 1996)
23px Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia Nhất path D play-off 12 tháng 11, 2020 (2020-11-12) 0 (lần đầu)
  1. ^ Chữ nghiêng chỉ ra đội tuyển từ 1 trong số 12 hiệp hội chủ nhà.
  2. ^ Chữ đậm chỉ ra vô địch cho năm đó. Chữ nghiêng chỉ ra chủ nhà cho năm đó.
  3. ^ Từ năm 1960 đến năm 1988, Nga được tranh tài với tư cách là Liên Xô và năm 1992 với tư cách là CIS.
  4. ^ Từ năm 1960 đến năm 1980, Cộng hòa Séc được tranh tài với tư cách là Tiệp Khắc.
  5. ^ Từ năm 1972 đến năm 1988, Đức được tranh tài với tư cách là Tây Đức.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi kết thúc vòng loại truyền thống, vòng play-off sẽ được diễn ra để xác định 4 đội còn lại lọt vào vòng chung kết. Không giống như những mùa Euro trước, các đội đá play-off sẽ không được xác định dựa trên kết quả thi đấu vòng loại. Thay vào đó, 16 đội sẽ được xác định dựa trên kết quả thi đấu tại 2018–19 UEFA Nations League. Các đội sẽ được chia thành 4 nhánh, mỗi nhánh gồm 4 đội, trong đó có 1 đội giành vé vào vòng chung kết. Mỗi hạng đấu sẽ có nhánh đấu riêng nếu có ít nhất 4 đội trong hạng đấu không thể giành vé thông qua vòng loại truyền thống. Các đội đứng nhất bảng sẽ tự động có suất play-off, và rơi vào nhánh đấu thuộc hạng đấu của họ (Ví dụ: đội thuộc hạng D thì vào nhánh D). Nếu có đội nhất bảng nào đã giành vé vào thẳng Euro, thì đội có thành tích tốt tiếp theo trong hạng đấu sẽ có suất. Tuy nhiên, nếu trong hạng đấu có ít hơn 4 đội không giành được vé ở vòng loại truyền thống, thì các suất còn thiếu sẽ được dành cho các đội thuộc hạng đấu thấp hơn để đảm bảo đủ 4 đội. Các đội nhất bảng không được đối đầu với những đội thuộc hạng đấu cao hơn.[1]

Mỗi nhánh play-off sẽ diễn ra 2 trận bán kết 1 lượt, và trận chung kết 1 lượt. Đội có thứ hạng cao nhất trong nhánh sẽ đấu với đội có thứ hạng thấp nhất trong nhánh trên sân nhà, và đội có thứ hạng cao thứ nhì trong nhánh sẽ đấu với đội có thứ hạng cao thứ 3 trong nhành trên sân nhà. Đội chủ nhà trong trận chung kết của nhánh đấu sẽ được xác định thông qua bốc thăm. Bốn đội giành chiến thắng ở 4 nhánh sẽ lọt vào vòng chung kết cùng với 20 đội đã giành vé ở vòng loại.

Các tiêu chí[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu hai hoặc nhiều đội bằng nhau về số điểm khi hoàn thành tất cả trận đấu ở các bảng đấu, các tiêu chí xếp hạng sau đây sẽ được áp dụng:[1]

  1. Số điểm cao hơn đạt được trong các trận đấu được chơi giữa các đội trong bảng;
  2. Hiệu số thắng thua trong các trận đấu được chơi giữa các đội trong bảng đấu;
  3. Hiệu số bàn thắng vượt trội trong các trận đấu được chơi giữa các đội trong bảng.
  4. Số bàn thắng được ghi trên sân nhà cao hơn trong các trận đấu được chơi giữa các đội trong bảng đấu;
  5. Nếu sau khi áp dụng tiêu chí 1 đến 4, các đội vẫn có thứ hạng bằng nhau, tiêu chí 1 đến 4 sẽ được áp dụng riêng cho các trận đấu giữa các đội được đề cập để xác định thứ hạng cuối cùng của họ.[a] Nếu điều trên này không thể đưa ra quyết định, tiêu chí 6 đến 10 được áp dụng;
  6. Chênh lệch bàn thắng trong tất cả các trận đấu thuộc tất cả các bảng đấu;
  7. Số bàn thắng ghi được cao hơn trong tất cả các trận đấu tất cả các bảng;
  8. Số bàn thắng sân khách cao hơn được ghi trong tất cả các trận đấu thuộc tất cả các bảng;
  9. Số trận thắng cao hơn trong tất cả các trận đấu thuộc tất cả các bảng;
  10. Số trận thắng sân khách cao hơn trong tất cả các trận đấu thuộc tất cả các bảng;
  11. Hành vi chơi công bằng (chỉ số fair-play) trong tất cả các trận đấu thuộc tất cả các bảng đấu (1 điểm cho một thẻ vàng, 3 điểm cho thẻ đỏ do hậu quả của hai thẻ vàng, 3 điểm cho thẻ đỏ trực tiếp, 4 điểm cho thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp);
  12. Vị trí trong bảng xếp hạng tổng thể Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu.
Ghi chú
  1. ^ Khi có hai hoặc nhiều đội được gắn điểm, tiêu chí 1 đến 4 được áp dụng. Sau khi các tiêu chí này được áp dụng, họ có thể xác định vị trí của một số đội tham gia, nhưng không phải tất cả các bảng đấu. Ví dụ: nếu có một đội hòa ba điểm, việc áp dụng bốn tiêu chí đầu tiên chỉ có thể phá vỡ thế trận cho một trong các đội, khiến hai đội còn lại vẫn bị ràng buộc. Trong trường hợp này, quy trình bẻ khóa được nối lại, ngay từ đầu, đối với những đội vẫn bị ràng buộc.

Các tiêu chí cho bảng xếp hạng tổng thể[sửa | sửa mã nguồn]

Để xác định thứ hạng chung của Vòng loại châu Âu, kết quả đối đầu với các đội ở vị trí thứ sáu sẽ bị loại bỏ và các tiêu chí sau được áp dụng:[1]

  1. Vị trí trong bảng đấu;
  2. Số điểm cao hơn;
  3. Chênh lệch hiệu số thắng thua vượt trội;
  4. Số bàn thắng ghi được cao hơn;
  5. Số bàn thắng được ghi trên sân nhà cao hơn;
  6. Số lần thắng cao hơn;
  7. Số trận thắng trên sân khách cao hơn;
  8. Hành vi chơi công bằng (chỉ số fair-play) (1 điểm cho một thẻ vàng, 3 điểm cho thẻ đỏ là kết quả của hai thẻ vàng, 3 điểm cho thẻ đỏ trực tiếp, 4 điểm cho thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp);
  9. Vị trí trong bảng xếp hạng tổng thể UEFA Nations League.
Có thể bạn quan tâm  Trâm là gì? Chi tiết về Trâm mới nhất 2021

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là lịch thi đấu của chiến dịch vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020.[6]

Do đại dịch COVID-19 tại châu Âu, các trận vòng loại play-off đã bị hoãn lại từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2020, theo đánh giá về tình hình.[7][8]

Giai đoạn Ngày đấu Các ngày
Vòng loại vòng bảng Ngày đấu 1 21–23 tháng 3, 2019 (2019-03-23)
Ngày đấu 2 24–26 tháng 3, 2019 (2019-03-26)
Ngày đấu 3 7–8 tháng 6, 2019 (2019-06-08)
Ngày đấu 4 10–11 tháng 6, 2019 (2019-06-11)
Ngày đấu 5 5–7 tháng 9, 2019 (2019-09-07)
Ngày đấu 6 8–10 tháng 9, 2019 (2019-09-10)
Ngày đấu 7 10–12 tháng 10, 2019 (2019-10-12)
Ngày đấu 8 13–15 tháng 10, 2019 (2019-10-15)
Ngày đấu 9 14–16 tháng 11, 2019 (2019-11-16)
Ngày đấu 10 17–19 tháng 11, 2019 (2019-11-19)
Play-off Bán kết 8 tháng 10, 2020 (2020-10-08) (ban đầu 26 tháng 3, 2020 (2020-03-26))
Chung kết 12 tháng 11, 2020 (2020-11-12) (ban đầu 31 tháng 3, 2020 (2020-03-31))

Danh sách trận đấu đã được UEFA xác nhận vào ngày 2 tháng 12 năm 2018 sau lễ bốc thăm.[9][10]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng bảng vòng loại được tổ chức vào ngày 2 tháng 12 năm 2018, lúc 12:00 CET (lúc 11:00 giờ địa phương) tại Trung tâm hội nghị Dublin ở Dublin, Cộng hòa Ireland.[5][11][12] 55 đội tuyển sẽ được rút thăm chia thành 10 bảng: năm bảng 5 đội (Các bảng A–E) và năm bảng 6 đội (Các bảng F–J).[13][14][15]

Các đội tuyển chọn làm hạt giống dựa trên bảng xếp hạng tổng thể Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018–19. Bốn đội tham gia vòng chung kết giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2019 vào tháng 6 năm 2019 được đưa vào một nhóm riêng biệt và được rút thăm chia vào các bảng A–D chỉ có năm đội để họ chỉ phải thi đấu tám trận đấu vòng loại, để lại hai trận đấu tự do để thi đấu Nations League Finals.[1] Các hạn chế sau đây cũng được áp dụng bằng hỗ trợ máy tính:[16]

  • Đội chủ nhà: Để cho phép tất cả 12 đội tuyển từ các hiệp hội chủ nhà có cơ hội vượt qua vòng loại với tư cách là đội nhất và đội nhì của bảng, tối đa hai đội sẽ được đưa vào mỗi bảng: Azerbaijan, Đan Mạch, Anh, Đức, Hungary, Ý, Hà Lan, Cộng hòa Ireland, România, Nga, Scotland, Tây Ban Nha.
  • Xung đột chính trị: Các cặp đội sau đây không thể được rút thăm chia thành cùng một bảng do xung đột chính trị: Gibraltar / Tây Ban Nha, Kosovo / Bosnia và Herzergovina, Kosovo / Serbia. (Armenia / Azerbaijan và Nga / Ukraina cũng đã được xác định là xung đột chính trị, nhưng các đội tuyển trong các cặp này là trong cùng một nhóm cho bốc thăm.)
  • Địa điểm mùa đông: Tối đa hai đội tuyển được xác định là địa điểm có nguy cơ cao hoặc trung bình của điều kiện mùa đông nghiêm trọng sẽ được đưa vào mỗi bảng: Belarus, Estonia, Quần đảo Faroe, Phần Lan, Iceland, Latvia, Litva, Na Uy, Nga, Ukraina.
  • Di chuyển quá mức: Tối đa một cặp đội được xác định với khoảng cách đi lại quá mức liên quan đến các quốc gia khác sẽ được đưa vào mỗi bảng:

    • Azerbaijan: với Gibraltar, Iceland, Bồ Đào Nha.
    • Iceland: với Armenia, Síp, Gruzia, Israel.
    • Kazakhstan: với Andorra, Anh, Pháp, Quần đảo Faroe, Gibraltar, Iceland, Malta, Bắc Ireland, Bồ Đào Nha, Cộng hòa Ireland, Scotland, Tây Ban Nha, Wales.

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tuyển được hạt giống dựa trên bảng xếp hạng tổng thể Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu vào tháng 11 năm 2018.[17][18] Các đội tuyển trong chữ nghiêng là chủ nhà vòng chung kết. Các đội tuyển trong chữ đậm đã vượt qua vòng loại cho vòng chung kết.

Nhóm UNL
Đội tuyển Hạng
15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ 1
23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha (đương kim vô địch) 2
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 3
23px Flag of England.svg Anh 4
Nhóm 1
Đội tuyển Hạng
23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ 5
23px Flag of France.svg Pháp 6
23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 7
23px Flag of Italy.svg Ý 8
23px Flag of Croatia.svg Croatia 9
23px Flag of Poland.svg Ba Lan 10
Nhóm 2
Đội tuyển Hạng
23px Flag of Germany.svg Đức 11
21px Flag of Iceland.svg Iceland 12
23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina 13
23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 14
20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch 15
23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển 16
23px Flag of Russia.svg Nga 17
23px Flag of Austria.svg Áo 18
23px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg Wales 19
23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc 20
Nhóm 3
Đội tuyển Hạng
23px Flag of Slovakia.svg Slovakia 21
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 22
23px Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland 23
23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland 24
23px Flag of Scotland.svg Scotland 25
21px Flag of Norway.svg Na Uy 26
23px Flag of Serbia.svg Serbia 27
23px Flag of Finland.svg Phần Lan 28
23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria 29
21px Flag of Israel.svg Israel 30
Nhóm 4
Đội tuyển Hạng
23px Flag of Hungary.svg Hungary 31
23px Flag of Romania.svg România 32
23px Flag of Greece.svg Hy Lạp 33
21px Flag of Albania.svg Albania 34
23px Flag of Montenegro.svg Montenegro 35
23px Flag of Cyprus.svg Síp 36
23px Flag of Estonia.svg Estonia 37
23px Flag of Slovenia.svg Slovenia 38
23px Flag of Lithuania.svg Litva 39
23px Flag of Georgia.svg Gruzia 40
Nhóm 5
Đội tuyển Hạng
23px Flag of North Macedonia.svg Macedonia 41
21px Flag of Kosovo.svg Kosovo 42
23px Flag of Belarus.svg Belarus 43
23px Luxembourg 44
23px Flag of Armenia.svg Armenia 45
23px Flag of Azerbaijan.svg Azerbaijan 46
23px Flag of Kazakhstan.svg Kazakhstan 47
23px Flag of Moldova.svg Moldova 48
23px Flag of Gibraltar.svg Gibraltar 49
21px Flag of the Faroe Islands.svg Quần đảo Faroe 50
Nhóm 6
Đội tuyển Hạng
23px Flag of Latvia.svg Latvia 51
23px Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein 52
22px Flag of Andorra.svg Andorra 53
23px Flag of Malta.svg Malta 54
20px Flag of San Marino.svg San Marino 55

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

  Các đội tuyển nhất và nhì bảng được vượt qua vòng loại cho Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
  Các đội tuyển được giành quyền vào vòng play-off, được lựa chọn dựa trên thành tích của họ trong Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018-19
  Các đội tuyển không vượt qua vòng loại
Bảng A Bảng B Bảng C Bảng D Bảng E Bảng F Bảng G Bảng H Bảng I Bảng J
30px Flag of England.svg
Anh
30px Flag of the Czech Republic.svg
Cộng hòa Séc
30px Flag of Ukraine.svg
Ukraina
30px Flag of Portugal.svg
Bồ Đào Nha
30px Flag of Germany.svg
Đức
30px Flag of the Netherlands.svg
Hà Lan
27px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg
Thụy Sĩ
30px Flag of Denmark.svg
Đan Mạch
30px Flag of Croatia.svg
Croatia
30px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg
Wales
30px Flag of Spain.svg
Tây Ban Nha
30px Flag of Sweden.svg
Thụy Điển
30px Flag of Poland.svg
Ba Lan
30px Flag of Austria.svg
Áo
30px Flag of France.svg
Pháp
30px Flag of Turkey.svg
Thổ Nhĩ Kỳ
30px Flag of Belgium %28civil%29.svg
Bỉ
30px Flag of Russia.svg
Nga
30px Flag of Italy.svg
Ý
30px Flag of Finland.svg
Phần Lan
30px Flag of Kosovo.svg
Kosovo
30px Flag of Serbia.svg
Serbia
30px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg
Bắc Ireland
30px Flag of Ireland.svg
Cộng hòa Ireland
30px Flag of Slovakia.svg
Slovakia
30px Flag of Norway.svg
Na Uy
30px Flag of North Macedonia.svg
Bắc Macedonia
30px Flag of Iceland.svg
Iceland
30px Flag of Scotland.svg
Scotland
30px Flag of Greece.svg
Hy Lạp
30px Flag of Bulgaria.svg
Bulgaria
30px
Luxembourg
30px Flag of Belarus.svg
Belarus
30px Flag of Georgia.svg
Gruzia
30px Flag of Hungary.svg
Hungary
30px Flag of Romania.svg
România
30px Flag of Slovenia.svg
Slovenia
30px Flag of Albania.svg
Albania
30px Flag of Cyprus.svg
Síp
30px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg
Bosna và Hercegovina
30px Flag of Montenegro.svg
Montenegro
30px Flag of Lithuania.svg
Litva
30px Flag of Estonia.svg
Estonia
30px Flag of Gibraltar.svg
Gibraltar
30px Flag of Azerbaijan.svg
Azerbaijan
30px Flag of the Faroe Islands.svg
Quần đảo Faroe
30px Flag of Israel.svg
Israel
30px Flag of Andorra.svg
Andorra
30px Flag of Kazakhstan.svg
Kazakhstan
30px Flag of Armenia.svg
Armenia
30px Flag of Malta.svg
Malta
30px Flag of Latvia.svg
Latvia
30px Flag of Moldova.svg
Moldova
30px Flag of San Marino.svg
San Marino
30px Flag of Liechtenstein.svg
Liechtenstein

Các bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu diễn ra từ ngày 21 tháng 3 đến ngày 19 tháng 11 năm 2019.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội

ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Anh Cộng hòa Séc Kosovo Bulgaria Montenegro
1 23px Flag of England.svg Anh 8 7 0 1 37 6 +31 21 Vượt qua vòng loại cho vòng chung kết 5–0 5–3 4–0 7–0
2 23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc 8 5 0 3 13 11 +2 15 2–1 2–1 2–1 3–0
3 21px Flag of Kosovo.svg Kosovo 8 3 2 3 13 16 −3 11 Giành quyền vào vòng play-off dựa theo Nations League 0–4 2–1 1–1 2–0
4 23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria 8 1 3 4 6 17 −11 6 0–6 1–0 2–3 1–1
5 23px Flag of Montenegro.svg Montenegro 8 0 3 5 3 22 −19 3 1–5 0–3 1–1 0–0
Nguồn: UEFA

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Ukraina Bồ Đào Nha Serbia Luxembourg Litva
1 23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 8 6 2 0 17 4 +13 20 Vượt qua vòng loại cho vòng chung kết 2–1 5–0 1–0 2–0
2 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha 8 5 2 1 22 6 +16 17 0–0 1–1 3–0 6–0
3 23px Flag of Serbia.svg Serbia 8 4 2 2 17 17 0 14 Giành quyền vào vòng play-off dựa theo Nations League 2–2 2–4 3–2 4–1
4 23px Luxembourg 8 1 1 6 7 16 −9 4 1–2 0–2 1–3 2–1
5 23px Flag of Lithuania.svg Litva 8 0 1 7 5 25 −20 1 0–3 1–5 1–2 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Đức Hà Lan Bắc Ireland Belarus Estonia
1 23px Flag of Germany.svg Đức 8 7 0 1 30 7 +23 21 Vượt qua vòng loại cho vòng chung kết 2–4 6–1 4–0 8–0
2 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 8 6 1 1 24 7 +17 19 2–3 3–1 4–0 5–0
3 23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland 8 4 1 3 9 13 −4 13 Giành quyền vào vòng play-off dựa theo Nations League 0–2 0–0 2–1 2–0
4 23px Flag of Belarus.svg Belarus 8 1 1 6 4 16 −12 4 0–2 1–2 0–1 0–0
5 23px Flag of Estonia.svg Estonia 8 0 1 7 2 26 −24 1 0–3 0–4 1–2 1–2
Nguồn: UEFA

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Thụy Sĩ Đan Mạch Cộng hòa Ireland Gruzia Gibraltar
1 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ 8 5 2 1 19 6 +13 17 Vượt qua vòng loại cho vòng chung kết 3–3 2–0 1–0 4–0
2 20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch 8 4 4 0 23 6 +17 16 1–0 1–1 5–1 6–0
3 23px Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland 8 3 4 1 7 5 +2 13 Giành quyền vào vòng play-off dựa theo Nations League 1–1 1–1 1–0 2–0
4 23px Flag of Georgia.svg Gruzia 8 2 2 4 7 11 −4 8 0–2 0–0 0–0 3–0
5 23px Flag of Gibraltar.svg Gibraltar 8 0 0 8 3 31 −28 0 1–6 0–6 0–1 2–3
Nguồn: UEFA

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Croatia Wales Slovakia Hungary Azerbaijan
1 23px Flag of Croatia.svg Croatia 8 5 2 1 17 7 +10 17 Vượt qua vòng loại cho vòng chung kết 2–1 3–1 3–0 2–1
2 23px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg Wales 8 4 2 2 10 6 +4 14 1–1 1–0 2–0 2–1
3 23px Flag of Slovakia.svg Slovakia 8 4 1 3 13 11 +2 13 Giành quyền vào vòng play-off dựa theo Nations League 0–4 1–1 2–0 2–0
4 23px Flag of Hungary.svg Hungary 8 4 0 4 8 11 −3 12 2–1 1–0 1–2 1–0
5 23px Flag of Azerbaijan.svg Azerbaijan 8 0 1 7 5 18 −13 1 1–1 0–2 1–5 1–3
Nguồn: UEFA

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Tây Ban Nha Thụy Điển Na Uy România Quần đảo Faroe Malta
1 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 10 8 2 0 31 5 +26 26 Vượt qua vòng loại cho vòng chung kết 3–0 2–1 5–0 4–0 7–0
2 23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển 10 6 3 1 23 9 +14 21 1–1 1–1 2–1 3–0 3–0
3 21px Flag of Norway.svg Na Uy 10 4 5 1 19 11 +8 17 Giành quyền vào vòng play-off dựa theo Nations League 1–1 3–3 2–2 4–0 2–0
4 23px Flag of Romania.svg România 10 4 2 4 17 15 +2 14 1–2 0–2 1–1 4–1 1–0
5 21px Flag of the Faroe Islands.svg Quần đảo Faroe 10 1 0 9 4 30 −26 3[a] 1–4 0–4 0–2 0–3 1–0
6 23px Flag of Malta.svg Malta 10 1 0 9 3 27 −24 3[a] 0–2 0–4 1–2 0–4 2–1
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Hiệu số đối đầu: Quần đảo Faroe 1, Malta 0.

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Ba Lan Áo Bắc Macedonia Slovenia Israel Latvia
1 23px Flag of Poland.svg Ba Lan 10 8 1 1 18 5 +13 25 Vượt qua vòng loại cho vòng chung kết 0–0 2–0 3–2 4–0 2–0
2 23px Flag of Austria.svg Áo 10 6 1 3 19 9 +10 19 0–1 2–1 1–0 3–1 6–0
3 23px Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia 10 4 2 4 12 13 −1 14[a] Giành quyền vào vòng play-off dựa theo Nations League 0–1 1–4 2–1 1–0 3–1
4 23px Flag of Slovenia.svg Slovenia 10 4 2 4 16 11 +5 14[a] 2–0 0–1 1–1 3–2 1–0
5 21px Flag of Israel.svg Israel 10 3 2 5 16 18 −2 11 Giành quyền vào vòng play-off dựa theo Nations League 1–2 4–2 1–1 1–1 3–1
6 23px Flag of Latvia.svg Latvia 10 1 0 9 3 28 −25 3 0–3 1–0 0–2 0–5 0–3
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Hiệu số đối đầu: Bắc Macedonia 4, Slovenia 1.

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Pháp Thổ Nhĩ Kỳ Iceland Albania Andorra Moldova
1 23px Flag of France.svg Pháp 10 8 1 1 25 6 +19 25 Vượt qua vòng loại cho vòng chung kết 1–1 4–0 4–1 3–0 2–1
2 23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 10 7 2 1 18 3 +15 23 2–0 0–0 1–0 1–0 4–0
3 21px Flag of Iceland.svg Iceland 10 6 1 3 14 11 +3 19 Giành quyền vào vòng play-off dựa theo Nations League 0–1 2–1 1–0 2–0 3–0
4 21px Flag of Albania.svg Albania 10 4 1 5 16 14 +2 13 0–2 0–2 4–2 2–2 2–0
5 22px Flag of Andorra.svg Andorra 10 1 1 8 3 20 −17 4 0–4 0–2 0–2 0–3 1–0
6 23px Flag of Moldova.svg Moldova 10 1 0 9 4 26 −22 3 1–4 0–4 1–2 0–4 1–0
Nguồn: UEFA

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Bỉ Nga Scotland Cộng hòa Síp Kazakhstan San Marino
1 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ 10 10 0 0 40 3 +37 30 Vượt qua vòng loại cho vòng chung kết 3–1 3–0 6–1 3–0 9–0
2 23px Flag of Russia.svg Nga 10 8 0 2 33 8 +25 24 1–4 4–0 1–0 1–0 9–0
3 23px Flag of Scotland.svg Scotland 10 5 0 5 16 19 −3 15 Giành quyền vào vòng play-off dựa theo Nations League 0–4 1–2 2–1 3–1 6–0
4 23px Flag of Cyprus.svg Síp 10 3 1 6 15 20 −5 10[a] 0–2 0–5 1–2 1–1 5–0
5 23px Flag of Kazakhstan.svg Kazakhstan 10 3 1 6 13 17 −4 10[a] 0–2 0–4 3–0 1–2 4–0
6 20px Flag of San Marino.svg San Marino 10 0 0 10 1 51 −50 0 0–4 0–5 0–2 0–4 1–3
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Hiệu số đối đầu: Síp 4, Kazakhstan 1.

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Ý Phần Lan Hy Lạp Bosna và Hercegovina Armenia Liechtenstein
1 23px Flag of Italy.svg Ý 10 10 0 0 37 4 +33 30 Vượt qua vòng loại cho vòng chung kết 2–0 2–0 2–1 9–1 6–0
2 23px Flag of Finland.svg Phần Lan 10 6 0 4 16 10 +6 18 1–2 1–0 2–0 3–0 3–0
3 23px Flag of Greece.svg Hy Lạp 10 4 2 4 12 14 −2 14 Giành quyền vào vòng play-off dựa theo Nations League 0–3 2–1 2–1 2–3 1–1
4 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina 10 4 1 5 20 17 +3 13 0–3 4–1 2–2 2–1 5–0
5 23px Flag of Armenia.svg Armenia 10 3 1 6 14 25 −11 10 1–3 0–2 0–1 4–2 3–0
6 23px Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein 10 0 2 8 2 31 −29 2 0–5 0–2 0–2 0–3 1–1
Nguồn: UEFA

Play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Những đội không thể giành vé thông qua vòng loại này vẫn có thể lọt vào vòng chung kết thông qua vòng play-off. Mỗi hạng đấu tại UEFA Nations League sẽ xác định 1 trong 4 suất còn lại. Bốn đội có thành tích tốt tại mỗi hạng đấu nhưng không thể giành vé vào thẳng tới Euro sẽ thi đấu play-off tại nhánh đấu thuộc hạng đấu đó. Các suất play-off sẽ được dành cho các đội nhất bảng tại Nations League, và nếu đội nhất bảng nào đã giành vé thông qua vòng loại truyền thống, thì suất đó sẽ được chuyển cho đội có thành tích tốt tiếp theo trong hạng đấu.

Lựa chọn đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Quá trình lựa chọn đội tuyển sẽ xác định 16 đội tuyển sẽ tranh tài trong vòng play-off dựa trên một thiết lập tiêu chí.[19][20] Các đội tuyển trong chữ đậm có giành quyền vào vòng play-off.

Hạng A
Hạng Đội tuyển
GW 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha
GW 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan[H]
GW 23px Flag of England.svg Anh[H]
GW 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ
5 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ
6 23px Flag of France.svg Pháp
7 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha[H]
8 23px Flag of Italy.svg Ý[H]
9 23px Flag of Croatia.svg Croatia
10 23px Flag of Poland.svg Ba Lan
11 23px Flag of Germany.svg Đức[H]
12 21px Flag of Iceland.svg Iceland
Hạng B
Hạng Đội tuyển
13 GW 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina
14 GW 23px Flag of Ukraine.svg Ukraina
15 GW 20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch[H]
16 GW 23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển
17 23px Flag of Russia.svg Nga[H]
18 23px Flag of Austria.svg Áo
19 23px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg Wales
20 23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc
21 23px Flag of Slovakia.svg Slovakia
22 23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ
23 23px Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland[H]
24 23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland
Hạng C
Hạng Đội tuyển
25 GW 23px Flag of Scotland.svg Scotland[H]
26 GW 21px Flag of Norway.svg Na Uy
27 GW 23px Flag of Serbia.svg Serbia
28 GW 23px Flag of Finland.svg Phần Lan
29 23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria
30 21px Flag of Israel.svg Israel
31 23px Flag of Hungary.svg Hungary[H]
32 23px Flag of Romania.svg România[H]
33 23px Flag of Greece.svg Hy Lạp
34 21px Flag of Albania.svg Albania
35 23px Flag of Montenegro.svg Montenegro
36 23px Flag of Cyprus.svg Síp
37 23px Flag of Estonia.svg Estonia
38 23px Flag of Slovenia.svg Slovenia
39 23px Flag of Lithuania.svg Litva
Hạng D
Hạng Đội tuyển
40 GW 23px Flag of Georgia.svg Gruzia
41 GW 23px Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia
42 GW 21px Flag of Kosovo.svg Kosovo
43 GW 23px Flag of Belarus.svg Belarus
44 23px Luxembourg
45 23px Flag of Armenia.svg Armenia
46 23px Flag of Azerbaijan.svg Azerbaijan[H]
47 23px Flag of Kazakhstan.svg Kazakhstan
48 23px Flag of Moldova.svg Moldova
49 23px Flag of Gibraltar.svg Gibraltar
50 21px Flag of the Faroe Islands.svg Quần đảo Faroe
51 23px Flag of Latvia.svg Latvia
52 23px Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein
53 22px Flag of Andorra.svg Andorra
54 23px Flag of Malta.svg Malta
55 20px Flag of San Marino.svg San Marino

Từ khóa

  1. GW Đội thắng bảng Nations League
  2. H Chủ nhà giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
  3.      Đội giành quyền vào vòng play-off
  4.      Đội vượt qua vòng loại trực tiếp cho vòng chung kết

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm trận play-off vòng loại sẽ diễn ra vào ngày 22 tháng 11 năm 2019, lúc 12:00 CET, tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ.[21] Các chủ nhà vòng chung kết cũng sẽ được bốc thăm giữa hai cặp bán kết.[22]

Dựa vào số đội giành vé play-off của mỗi hạng đấu, 4 nhánh play-off được xác định như sau (Dựa vào thể thức phân bố nhánh, thực hiện từ hạng D lên hạng A):

  • Vì hạng D có 4 đội đá play-off (4 đội nhất bảng), cả 4 đội rơi vào nhánh D.
  • Vì hạng C có 7 đội đá play-off (3 đội nhất bảng và 4 đội không nhất bảng), 3 đội nhất bảng rơi vào nhánh C, trong khi 4 đội không nhất bảng được bốc thăm để xác định đội còn lại rơi vào nhánh C.
  • Vì hạng B có 4 đội đá play-off (1 đội nhất bảng và 3 đội không nhất bảng), cả 4 đội rơi vào nhánh B.
  • Vì hạng A có 1 đội đá play-off (1 đội không nhất bảng), đội đó rơi vào nhánh A. Ba đội còn lại được dựa trên kết quả bốc thăm giữa 4 đội không nhất bảng tại nhánh C, đội nào rơi vào nhánh C thì 3 đội còn lại rơi vào nhánh A.

Đây là 4 đội không đứng nhất bảng tại hạng C được tiến hành bốc thăm (sắp xếp dựa trên kết quả thi đấu tại Nations League), 1 đội rơi vào nhánh C, trong khi 3 đội còn lại rơi vào nhánh A:[23]

  1. 23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria
  2. 21px Flag of Israel.svg Israel
  3. 23px Flag of Hungary.svg Hungary[H]
  4. 23px Flag of Romania.svg România[H]

Kết quả bốc thăm: Isreal vào nhánh C. Bulgaria, Hungary và Romania vào nhánh A.

Dưới đây là danh sách chính thức của các nhánh play-off:

Nhánh A
Hạng Đội tuyển
1 21px Flag of Iceland.svg Iceland
2 23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria
3 23px Flag of Hungary.svg Hungary[H]
4 23px Flag of Romania.svg România[H]
Nhánh B
Hạng Đội tuyển
1 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina
2 23px Flag of Slovakia.svg Slovakia
3 23px Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland[H]
4 23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland
Nhánh C
Hạng Đội tuyển
1 23px Flag of Scotland.svg Scotland[H]
2 21px Flag of Norway.svg Na Uy
3 23px Flag of Serbia.svg Serbia
4 21px Flag of Israel.svg Israel
Nhánh D
Hạng Đội tuyển
1 23px Flag of Georgia.svg Gruzia
2 23px Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia
3 21px Flag of Kosovo.svg Kosovo
4 23px Flag of Belarus.svg Belarus

Từ khóa

  1. H Chủ nhà của các bảng đấu tại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020

Nhánh A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1  Tỉ số  Đội 2
Bán kết
Iceland 21px Flag of Iceland.svg 2–1 23px Flag of Romania.svg România
Bulgaria 23px Flag of Bulgaria.svg 1–3 23px Flag of Hungary.svg Hungary
Chung kết
Hungary 23px Flag of Hungary.svg 2–1 21px Flag of Iceland.svg Iceland

Nhánh B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1  Tỉ số  Đội 2
Bán kết
Bosna và Hercegovina 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg 1–1 (s.h.p.) (3–4 p) 23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland
Slovakia 23px Flag of Slovakia.svg 0–0 (s.h.p.) (4–2 p) 23px Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland
Chung kết
Bắc Ireland 23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg 1–2 (s.h.p.) 23px Flag of Slovakia.svg Slovakia

Nhánh C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1  Tỉ số  Đội 2
Bán kết
Scotland 23px Flag of Scotland.svg 0–0 (s.h.p.) (5–3 p) 21px Flag of Israel.svg Israel
Na Uy 21px Flag of Norway.svg 1–2 (s.h.p.) 23px Flag of Serbia.svg Serbia
Chung kết
Serbia 23px Flag of Serbia.svg 1–1 (s.h.p.) (p) 23px Flag of Scotland.svg Scotland

Nhánh D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1  Tỉ số  Đội 2
Bán kết
Gruzia 23px Flag of Georgia.svg 1–0 23px Flag of Belarus.svg Belarus
Bắc Macedonia 23px Flag of North Macedonia.svg 2–1 21px Flag of Kosovo.svg Kosovo
Chung kết
Gruzia 23px Flag of Georgia.svg 0–1 23px Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đang có 826 bàn thắng ghi được trong 262 trận đấu, trung bình 3,15 bàn thắng cho mỗi trận đấu.

12 bàn

  • Anh Harry Kane

11 bàn

  • Israel Eran Zahavi
  • Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo

10 bàn

  • Phần Lan Teemu Pukki
  • Serbia Aleksandar Mitrović

9 bàn

  • Nga Artem Dzyuba

8 bàn

  • Anh Raheem Sterling
  • Đức Serge Gnabry
  • Hà Lan Georginio Wijnaldum

7 bàn

  • Bỉ Romelu Lukaku
  • Scotland John McGinn

6 bàn

  • Áo Marko Arnautović
  • Pháp Olivier Giroud
  • Hà Lan Memphis Depay
  • Ba Lan Robert Lewandowski
  • România Claudiu Keșerü

5 bàn

  • Bỉ Eden Hazard
  • Đan Mạch Christian Eriksen
  • Iceland Gylfi Sigurðsson
  • Na Uy Joshua King
  • România George Pușcaș
  • Nga Denis Cheryshev
  • Thụy Điển Robin Quaison
  • Thổ Nhĩ Kỳ Cenk Tosun

4 bàn

  • Albania Sokol Cikalleshi
  • Bỉ Michy Batshuayi
  • Bỉ Kevin De Bruyne
  • Bosna và Hercegovina Amer Gojak
  • Croatia Bruno Petković
  • Cộng hòa Síp Ioannis Kousoulos
  • Cộng hòa Síp Pieros Sotiriou
  • Cộng hòa Séc Patrik Schick
  • Đan Mạch Christian Gytkjær
  • Anh Ross Barkley
  • Đức Leon Goretzka
  • Israel Moanes Dabour
  • Ý Andrea Belotti
  • Kosovo Vedat Muriqi
  • Bắc Macedonia Elif Elmas
  • Na Uy Alexander Sørloth
  • Ba Lan Krzysztof Piątek
  • Slovenia Josip Iličić
  • Tây Ban Nha Álvaro Morata
  • Tây Ban Nha Sergio Ramos
  • Tây Ban Nha Rodrigo
  • Ukraina Roman Yaremchuk

3 bàn

  • Armenia Tigran Barseghyan
  • Armenia Aleksandre Karapetian
  • Armenia Henrikh Mkhitaryan
  • Bỉ Christian Benteke
  • Bosna và Hercegovina Edin Džeko
  • Bosna và Hercegovina Armin Hodžić
  • Bosna và Hercegovina Miralem Pjanić
  • Croatia Ivan Perišić
  • Croatia Nikola Vlašić
  • Đan Mạch Martin Braithwaite
  • Đan Mạch Robert Skov
  • Anh Marcus Rashford
  • Pháp Kingsley Coman
  • Pháp Antoine Griezmann
  • Pháp Kylian Mbappé
  • Đức İlkay Gündoğan
  • Đức Toni Kroos
  • Đức Marco Reus
  • Đức Leroy Sané
  • Hy Lạp Kostas Fortounis
  • Hungary Will Orban
  • Iceland Birkir Bjarnason
  • Iceland Kolbeinn Sigþórsson
  • Ý Nicolò Barella
  • Ý Ciro Immobile
  • Ý Lorenzo Insigne
  • Ý Jorginho
  • Kazakhstan Baktiyar Zaynutdinov
  • Luxembourg Gerson Rodrigues
  • Luxembourg David Turpel
  • Bắc Ireland Josh Magennis
  • Na Uy Bjørn Maars Johnsen
  • Bồ Đào Nha Bernardo Silva
  • Slovakia Róbert Boženík
  • Slovakia Marek Hamšík
  • Slovakia Juraj Kucka
  • Tây Ban Nha Paco Alcacer
  • Tây Ban Nha Gerard
  • Thụy Điển Viktor Claesson
  • Thụy Điển Alexander Isak
  • Thụy Sĩ Cedric Itten
  • Thổ Nhĩ Kỳ Kaan Ayhan
  • Ukraina Ruslan Malinovskyi
  • Ukraina Viktor Tsyhankov

2 bàn

  • Albania Bekim Balaj
  • Albania Rey Manaj
  • Andorra Cristian Martínez
  • Armenia Gevorg Ghazaryan
  • Áo Valentino Lazaro
  • Áo Marcel Sabitzer
  • Azerbaijan Mahir Emreli
  • Azerbaijan Ramil Sheydayev
  • Bỉ Toby Alderweireld
  • Bỉ Timothy Castagne
  • Bỉ Nacer Chadli
  • Bỉ Dries Mertens
  • Bỉ Youri Tielemans
  • Bosna và Hercegovina Rade Krunić
  • Bosna và Hercegovina Edin Višća
  • Bulgaria Vasil Bozhikov
  • Croatia Luka Modrić
  • Cộng hòa Síp Georgios Efrem
  • Cộng hòa Síp Nicholas Ioannou
  • Đan Mạch Kasper Dolberg
  • Đan Mạch Yussuf Poulsen
  • Anh Jadon Sancho
  • Phần Lan Fredrik Jensen
  • Pháp Wissam Ben Yedder
  • Pháp Raphaël Varane
  • Đức Timo Werner
  • Hungary Máté Pátkai
  • Hungary Dominik Szoboszlai
  • Iceland Ragnar Sigurðsson
  • Ý Federico Bernardeschi
  • Ý Moise Kean
  • Ý Fabio Quagliarella
  • Ý Alessio Romagnoli
  • Ý Marco Veratti
  • Ý Nicolò Zaniolo
  • Kazakhstan Aleksey Shchotkin
  • Kazakhstan Gafurzhan Suyumbayev
  • Kosovo Valon Berisha
  • Kosovo Milot Rashica
  • Litva Arvydas Novikovas
  • Montenegro Stefan Mugoša
  • Hà Lan Ryal Babel
  • Bắc Macedonia Enis Bardhi
  • Bắc Macedonia Goran Pandev
  • Bắc Ireland Niall McGinn
  • Bồ Đào Nha William Carvalho
  • Bồ Đào Nha Gonçalo Guedes
  • România Alexandru Mitriță
  • Nga Aleksandr Golovin
  • Nga Aleksei Ionov
  • Nga Magomed Ozdoyev
  • Nga Fyodor Smolov
  • Scotland Ryan Christie
  • Serbia Luka Jović
  • Serbia Sergej Milinković-Savić
  • Serbia Nemanja Radonjić
  • Serbia Dušan Tadić
  • Slovenia Domen Črnigoj
  • Slovenia Andraž Šporar
  • Slovenia Benjamin Verbič
  • Slovenia Miha Zajc
  • Tây Ban Nha Jesús Navas
  • Tây Ban Nha Mikel Oyarzabel
  • Thụy Điển Marcus Berg
  • Thụy Điển Sebastian Larsson
  • Thụy Sĩ Granit Xhaka
  • Thụy Sĩ Denis Zakaria
  • Thổ Nhĩ Kỳ Enes Ünal
  • Ukraina Yevhen Konoplyanka
  • Wales Gareth Bale
  • Wales Kieffer Moore
  • Wales Aaron Ramsey

1 bàn

  • Albania Amir Abrashi
  • Albania Keidi Bare
  • Albania Kastriot Dermaku
  • Albania Elseid Hysaj
  • Albania Ylber Ramadani
  • Albania Odise Roshi
  • Albania Armando Sadiku
  • Albania Lorenc Trashi
  • Andorra Marc Vales
  • Armenia Edgar Babayan
  • Armenia Hovhannes Hambardzumyan
  • Áo David Alaba
  • Áo Guido Burgstaller
  • Áo Michael Gregoritsch
  • Áo Martin Hinteregger
  • Áo Konrad Laimer
  • Áo Stefan Lainer
  • Áo Stefan Posch
  • Azerbaijan Tamkin Khalilzade
  • Belarus Stanislaw Drahun
  • Belarus Nikita Naumov
  • Belarus Maksim Skavysh
  • Belarus Ihar Stasevich
  • Bỉ Yannick Carrasco
  • Bỉ Thorgan Hazard
  • Bỉ Thomas Meunier
  • Bỉ Thomas Vermaelen
  • Bỉ Yari Verschaeren
  • Bosna và Hercegovina Eldar Ćivić
  • Bosna và Hercegovina Izet Hajrović
  • Bosna và Hercegovina Deni Milošević
  • Bulgaria Kristian Dimitrov
  • Bulgaria Ismail Isa
  • Bulgaria Todor Nedelev
  • Bulgaria Ivelin Popov
  • Bulgaria Georgi Yomov
  • Croatia Borna Barišić
  • Croatia Andrej Kramarić
  • Croatia Dejan Lovren
  • Croatia Ante Rebić
  • Cộng hòa Síp Kostakis Artymatas
  • Cộng hòa Síp Konstantinos Laifis
  • Cộng hòa Síp Fotios Papoulis
  • Cộng hòa Séc Jakub Brabec
  • Cộng hòa Séc Ondřej Čelůstka
  • Cộng hòa Séc Vladimír Darida
  • Cộng hòa Séc Jakub Jankto
  • Cộng hòa Séc Alex Král
  • Cộng hòa Séc Lukáš Masopust
  • Cộng hòa Séc Zdeněk Ondrášek
  • Cộng hòa Séc Tomáš Souček
  • Đan Mạch Henrik Dalsgaard
  • Đan Mạch Thomas Delaney
  • Đan Mạch Pierre-Emile Højbjerg
  • Đan Mạch Mathias Jørgensen
  • Anh Tammy Abraham
  • Anh Michael Keane
  • Anh Mason Mount
  • Anh Alex Oxlade-Chamberlain
  • Anh Harry Winks
  • Estonia Erik Sorga
  • Estonia Konstantin Vassiljev
  • Quần đảo Faroe Rógvi Baldvinsson
  • Quần đảo Faroe Viljormur Davidsen
  • Quần đảo Faroe Klæmint Olsen
  • Quần đảo Faroe Jákup Thomsen
  • Phần Lan Benjamin Källman
  • Phần Lan Joel Pohjanpalo
  • Phần Lan Pyry Soiri
  • Phần Lan Jasse Tuominen
  • Pháp Jonathan Ikoné
  • Pháp Clément Lenglet
  • Pháp Florian Thauvin
  • Pháp Corentin Tolisso
  • Pháp Samuel Umtiti
  • Pháp Kurt Zouma
  • Gruzia Vato Arveladze
  • Gruzia Valerian Gvilia
  • Gruzia Jaba Kankava
  • Gruzia Giorgi Kharaishvili
  • Gruzia Giorgi Kvilitaia
  • Gruzia Saba Lobzhanidze
  • Gruzia Tornike Okriashvili
  • Gruzia Giorgi Papunashvili
  • Đức Julian Brandt
  • Đức Matthias Ginter
  • Đức Marcel Halstenberg
  • Đức Nico Schulz
  • Gibraltar Lee Casciaro
  • Gibraltar Roy Chipolina
  • Gibraltar Reece Styche
  • Hy Lạp Anastasios Donis
  • Hy Lạp Konstantinos Galanopoulos
  • Hy Lạp Dimitris Kolovos
  • Hy Lạp Dimitris Limnios
  • Hy Lạp Petros Mantalos
  • Hy Lạp Giorgos Masouras
  • Hy Lạp Vangelis Pavlidis
  • Hy Lạp Zeca
  • Hungary Dávid Holman
  • Hungary Zsolt Kalmár
  • Hungary Mihály Korhut
  • Hungary Loïc Négo
  • Hungary Nemanja Nikolić
  • Hungary Ádám Szalai
  • Iceland Jón Daði Böðvarsson
  • Iceland Jóhann Berg Guðmundsson
  • Iceland Viðar Örn Kjartansson
  • Iceland Arnór Sigurðsson
  • Israel Bibras Natkho
  • Ý Francesco Acerbi
  • Ý Leonardo Bonucci
  • Ý Federico Chiesa
  • Ý Stephan El Shaarawy
  • Ý Riccardo Orsolini
  • Ý Leonardo Pavoletti
  • Ý Lorenzo Pellegrini
  • Ý Stefano Sensi
  • Kazakhstan Maxim Fedin
  • Kazakhstan Bauyrzhan Islamkhan
  • Kazakhstan Islambek Kuat
  • Kazakhstan Yuriy Pertsukh
  • Kazakhstan Yan Vorogovskiy
  • Kazakhstan Temirlan Yerlanov
  • Kosovo Florent Hadergjonaj
  • Kosovo Atdhe Nuhiu
  • Kosovo Elba Rashani
  • Kosovo Amir Rrahmani
  • Kosovo Mërgim Vojvoda
  • Kosovo Arbër Zeneli
  • Latvia Vladimirs Kamešs
  • Latvia Mārcis Ošs
  • Liechtenstein Yanik Frick
  • Liechtenstein Dennis Salanović
  • Litva Vytautas Andriuškevičius
  • Litva Fedor Černych
  • Litva Donatas Kazlauskas
  • Luxembourg Leandro Barreiro
  • Malta Steve Borg
  • Malta Paul Fenech
  • Malta Kyrian Nwoko
  • Moldova Vladimir Ambros
  • Moldova Igor Armaș
  • Moldova Nicolae Milinceanu
  • Moldova Vadim Rață
  • Montenegro Marko Vešović
  • Hà Lan Nathan Aké
  • Hà Lan Myron Boadu
  • Hà Lan Virgin van Dijk
  • Hà Lan Frenkie de Jong
  • Hà Lan Luuk de Jong
  • Hà Lan Matthijs de Ligt
  • Hà Lan Donyell Malen
  • Bắc Macedonia Arijan Ademi
  • Bắc Macedonia Ezgjan Alioski
  • Bắc Macedonia Boban Nikolov
  • Bắc Macedonia Vlatko Stojanovski
  • Bắc Macedonia Darko Velkovski
  • Bắc Ireland Steven Davis
  • Bắc Ireland Jonny Evans
  • Bắc Ireland Paddy McNair
  • Bắc Ireland Michael Smith
  • Bắc Ireland Conor Washington
  • Na Uy Sander Berge
  • Na Uy Tarik Elyounoussi
  • Na Uy Iver Fossum
  • Na Uy Stefan Johansen
  • Na Uy Ola Kamara
  • Na Uy Mathias Normann
  • Na Uy Martin Ødegaard
  • Na Uy Tore Reginiussen
  • Ba Lan Przemysław Frankowski
  • Ba Lan Kamil Glik
  • Ba Lan Jacek Góralski
  • Ba Lan Kamil Grosicki
  • Ba Lan Damian Kądzior
  • Ba Lan Grzegorz Krychowiak
  • Ba Lan Arkadiusz Milik
  • Ba Lan Sebastian Szymański
  • Bồ Đào Nha Danilo Pereira
  • Bồ Đào Nha Bruno Fernandes
  • Bồ Đào Nha Gonçalo Paciência
  • Bồ Đào Nha Pizzi
  • Cộng hòa Ireland Robbie Brady
  • Cộng hòa Ireland Matt Doherty
  • Cộng hòa Ireland Shane Duffy
  • Cộng hòa Ireland Jeff Hendrick
  • Cộng hòa Ireland Conor Hourihane
  • Cộng hòa Ireland David McGoldrick
  • România Florin Andone
  • România Alexandru Chipciu
  • România Ciprian Deac
  • România Dennis Man
  • România Alexandru Maxim
  • Nga Georgi Dzhikiya
  • Nga Mário Fernandes
  • Nga Nikolay Komlichenko
  • Nga Fyodor Kudryashov
  • Nga Daler Kuzyayev
  • Nga Aleksei Miranchuk
  • Nga Anton Miranchuk
  • Nga Sergei Petrov
  • San Marino Filippo Berardi
  • Scotland Stuart Armstrong
  • Scotland Oliver Burke
  • Scotland Stuart Findlay
  • Scotland Kenny McLean
  • Scotland Steven Naismith
  • Scotland Andrew Robertson
  • Scotland Johnny Russell
  • Scotland Lawrence Shankland
  • Serbia Adem Ljajić
  • Serbia Nikola Milenković
  • Slovakia Ondrej Duda
  • Slovakia Michal Ďuriš
  • Slovakia Dávid Hancko
  • Slovakia Stanislav Lobotka
  • Slovakia Róbert Mak
  • Slovakia Albert Rusnák
  • Slovenia Roman Bezjak
  • Slovenia Tim Matavž
  • Slovenia Aljaž Struna
  • Tây Ban Nha Santi Cazorla
  • Tây Ban Nha Fabián
  • Tây Ban Nha José Luis Gayà
  • Tây Ban Nha Dani Olmo
  • Tây Ban Nha Pablo Sarabia
  • Tây Ban Nha Saúl
  • Tây Ban Nha Pau Torres
  • Thụy Điển Sebastian Andersson
  • Thụy Điển Marcus Danielson
  • Thụy Điển Emil Forsberg
  • Thụy Điển John Guidetti
  • Thụy Điển Victor Lindelöf
  • Thụy Điển Mattias Svanberg
  • Thụy Sĩ Loris Benito
  • Thụy Sĩ Breel Embolo
  • Thụy Sĩ Christian Fassnacht
  • Thụy Sĩ Edimilson Fernandes
  • Thụy Sĩ Remo Freuler
  • Thụy Sĩ Mario Gavranović
  • Thụy Sĩ Admir Mehmedi
  • Thụy Sĩ Ricardo Rodríguez
  • Thụy Sĩ Fabian Schär
  • Thụy Sĩ Haris Seferović
  • Thụy Sĩ Ruben Vargas
  • Thụy Sĩ Steven Zuber
  • Thổ Nhĩ Kỳ Hakan Çalhanoğlu
  • Thổ Nhĩ Kỳ Hasan Ali Kaldırım
  • Thổ Nhĩ Kỳ Dorukhan Toköz
  • Thổ Nhĩ Kỳ Ozan Tufan
  • Thổ Nhĩ Kỳ Deniz Türüç
  • Thổ Nhĩ Kỳ Cengiz Ünder
  • Thổ Nhĩ Kỳ Yusuf Yazıcı
  • Thổ Nhĩ Kỳ Burak Yılmaz
  • Ukraina Artem Besyedin
  • Ukraina Marlos
  • Ukraina Andriy Yarmolenko
  • Ukraina Oleksandr Zinchenko
  • Wales David Brooks
  • Wales Daniel James
  • Wales Harry Wilson
Có thể bạn quan tâm  Xác chết bí ẩn (phim 2015) là gì? Chi tiết về Xác chết bí ẩn (phim 2015) mới nhất 2021

1 bàn phản lưới nhà

  • Armenia Aram Ayrapetyan (trong trận gặp Ý)
  • Áo Martin Hinteregger (trong trận gặp Bắc Macedonia)
  • Azerbaijan Pavel Pashayev (trong trận gặp Wales)
  • Bosna và Hercegovina Adnan Kovačević (trong trận gặp Hy Lạp)
  • Bosna và Hercegovina Stjepan Lončar (trong trận gặp Armenia)
  • Cộng hòa Síp Kypros Christoforou (trong trận gặp Bỉ)
  • Cộng hòa Séc Tomáš Kalas (trong trận gặp Anh)
  • Quần đảo Faroe Teitur Gestsson (trong trận gặp Tây Ban Nha)
  • Đức Jonathan Tah (trong trận gặp Hà Lan)
  • Gibraltar Joseph Chipolina (trong trận gặp Cộng hòa Ireland)
  • Kazakhstan Abzal Beisebekov (trong trận gặp Nga)
  • Kosovo Benjamin Kololli (trong trận gặp Bắc Macedonia)
  • Kosovo Mërgim Vojvoda (trong trận gặp Anh)
  • Latvia Pāvels Šteinbors (trong trận gặp Latvia)
  • Latvia Igors Tarasovs (trong trận gặp Slovenia)
  • Liechtenstein Andreas Malin (trong trận gặp Bosna và Hercegovina)
  • Luxembourg Gerson Rodrigues (trong trận gặp Ukraina)
  • Malta Andrei Agius (trong trận gặp Thụy Điển)
  • Montenegro Boris Kopitović (trong trận gặp Cộng hòa Séc)
  • Montenegro Aleksandar Šofranac (trong trận gặp Anh)
  • Bắc Macedonia Egzon Bejtulai (trong trận gặp Áo)
  • Bắc Macedonia Darko Velkovski (trong trận gặp Latvia)
  • Na Uy Håvard Nordtveit (trong trận gặp Thụy Điển)
  • România Adrian Rus (trong trận gặp Tây Ban Nha)
  • San Marino Cristian Brolli (trong trận gặp Bỉ)
  • San Marino Michele Cevoli (trong trận gặp Nga)
  • Scotland Stephen O’Donnell (trong trận gặp Nga)
  • Slovakia Milan Škriniar (trong trận gặp Bắc Ireland)
  • Wales James Lawrence (trong trận gặp Croatia)

Bảng xếp hạng tổng thể[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng tổng thể sẽ được sử dụng cho hạt giống trong bốc thăm vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020.

Hạng Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ
1 I 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ 8 8 0 0 27 3 +24 24
2 J 23px Flag of Italy.svg Ý 8 8 0 0 26 4 +22 24
3 A 23px Flag of England.svg Anh 8 7 0 1 37 6 +31 21
4 C 23px Flag of Germany.svg Đức 8 7 0 1 30 7 +23 21
5 F 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 8 6 2 0 22 5 +17 20
6 B 23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 8 6 2 0 17 4 +13 20
7 H 23px Flag of France.svg Pháp 8 6 1 1 19 4 +15 19
8 G 23px Flag of Poland.svg Ba Lan 8 6 1 1 13 5 +8 19
9 D 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ 8 5 2 1 19 6 +13 17
10 E 23px Flag of Croatia.svg Croatia 8 5 2 1 17 7 +10 17
11 C 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 8 6 1 1 24 7 +17 19
12 I 23px Flag of Russia.svg Nga 8 6 0 2 19 8 +11 18
13 B 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha 8 5 2 1 22 6 +16 17
14 H 23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 8 5 2 1 10 3 +7 17
15 D 20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch 8 4 4 0 23 6 +17 16
16 G 23px Flag of Austria.svg Áo 8 5 1 2 13 8 +5 16
17 F 23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển 8 4 3 1 16 9 +7 15
18 A 23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc 8 5 0 3 13 11 +2 15
19 E 23px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg Wales 8 4 2 2 10 6 +4 14
20 J 23px Flag of Finland.svg Phần Lan 8 4 0 4 11 10 +1 12
21 B 23px Flag of Serbia.svg Serbia 8 4 2 2 17 17 0 14
22 E 23px Flag of Slovakia.svg Slovakia 8 4 1 3 13 11 +2 13
23 D 23px Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland 8 3 4 1 7 5 +2 13
24 H 21px Flag of Iceland.svg Iceland 8 4 1 3 9 10 −1 13
25 C 23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland 8 4 1 3 9 13 −4 13
26 F 21px Flag of Norway.svg Na Uy 8 2 5 1 15 10 +5 11
27 A 21px Flag of Kosovo.svg Kosovo 8 3 2 3 13 16 −3 11
28 J 23px Flag of Greece.svg Hy Lạp 8 3 1 4 9 13 −4 10
29 I 23px Flag of Scotland.svg Scotland 8 3 0 5 8 19 −11 9
30 G 23px Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia 8 2 2 4 7 12 −5 8
31 E 23px Flag of Hungary.svg Hungary 8 4 0 4 8 11 −3 12
32 G 23px Flag of Slovenia.svg Slovenia 8 2 2 4 10 11 −1 8
33 F 23px Flag of Romania.svg România 8 2 2 4 12 15 −3 8
34 D 23px Flag of Georgia.svg Gruzia 8 2 2 4 7 11 −4 8
35 H 21px Flag of Albania.svg Albania 8 2 1 5 10 14 −4 7
36 J 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina 8 2 1 5 12 17 −5 7
37 A 23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria 8 1 3 4 6 17 −11 6
38 B 23px Luxembourg 8 1 1 6 7 16 −9 4
39 C 23px Flag of Belarus.svg Belarus 8 1 1 6 4 16 −12 4
40 I 23px Flag of Cyprus.svg Síp 8 1 1 6 6 20 −14 4
41 J 23px Flag of Armenia.svg Armenia 8 2 0 6 10 24 −14 6
42 G 21px Flag of Israel.svg Israel 8 1 2 5 10 17 −7 5
43 I 23px Flag of Kazakhstan.svg Kazakhstan 8 1 1 6 6 16 −10 4
44 A 23px Flag of Montenegro.svg Montenegro 8 0 3 5 3 22 −19 3
45 E 23px Flag of Azerbaijan.svg Azerbaijan 8 0 1 7 5 18 −13 1
46 H 22px Flag of Andorra.svg Andorra 8 0 1 7 2 19 −17 1
47 B 23px Flag of Lithuania.svg Litva 8 0 1 7 5 25 −20 1
48 C 23px Flag of Estonia.svg Estonia 8 0 1 7 2 26 −24 1
49 F 21px Flag of the Faroe Islands.svg Quần đảo Faroe 8 0 0 8 2 28 −26 0
50 D 23px Flag of Gibraltar.svg Gibraltar 8 0 0 8 3 31 −28 0
51 H 23px Flag of Moldova.svg Moldova 10 1 0 9 4 26 −22 3
52 F 23px Flag of Malta.svg Malta 10 1 0 9 3 27 −24 3
53 G 23px Flag of Latvia.svg Latvia 10 1 0 9 3 28 −25 3
54 J 23px Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein 10 0 2 8 2 31 −29 2
55 I 20px Flag of San Marino.svg San Marino 10 0 0 10 1 51 −50 0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí bảng xếp hạng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c