Yeo Jin-goo là gì? Chi tiết về Yeo Jin-goo mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Yeo Jin Goo)

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Yeo.
Yeo Jin Goo
Yeo Jin Goo 2021.jpg

Yeo Jin Goo năm 2021.
Sinh Yeo Jin Goo
13 tháng 8, 1997 (25 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Trường lớp Trường Đại học nghệ thuật Chung Ang, Hàn Quốc.
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 2005-nay
Người đại diện Janus Entertainment
Tác phẩm nổi bật Moon Embracing Sun (2012)

Hwayi: A Monster Boy (2013)

The Crowned Clown (2019)

Hotel Del Luna (2019)

Beyond Evil (2021)

Loại Nhóm máu: O
Chiều cao 1,78 m
Tên tiếng Hàn
Hangul
여진구
Hanja
呂珍九
Romaja quốc ngữ Yeo Jin-gu
McCune–Reischauer Yŏ Jin’gu

Yeo Jin-goo (sinh ngày 13 tháng 8 năm 1997) là một diễn viên Hàn Quốc. Anh bắt đầu sự nghiệp của mình với tư cách là một diễn viên nhí, đáng chú ý là bộ phim Sad Movie (2005), phim truyền hình Giant (2011),[1][2] Mặt trăng ôm mặt trời (2012),[3][4][5] Missing You (2012),[6][7] và sitcom Potato Star 2013QR3 (2013-2014).[8][9] Năm 2013, anh tham gia màn ảnh rộng trong một vai chính của bộ phim hành động Hwayi: A Monster Boy, và đã giành giải Nghệ sĩ mới xuất sắc tại Blue Dragon Film Awards.[10][11][12]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

nhỏ

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2005 Sad Movie Park Hwi-chan
2006 Sa-kwa cậu bé
No Mercy for the Rude Killar lúc nhỏ
2007 Dance of the Dragon Kwon Tae-san lúc nhỏ
2008 Santamaria Kang Da-seong
Antique Kim Jin-hyuk lúc nhỏ
A Frozen Flower Hong-rim lúc nhỏ
2013
Sky Force 3D Ace[13]
Hwayi: A Monster Boy Hwa-yi
2014 Mr. Perfect Lee Byung-joo
Tazza: The Hidden Card Agui’s pupil (khách mời)
2015 Shoot Me in the Heart Soo-myung
2017 Warriors of the Dawn Hoàng tử Gwanghae
2017 1987: When the Day Comes Park Jong-chul (khách mời)

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh
2006 I Want to Love SBS
Yeon Gaesomun SBS
2007 Queen of the Game Lee Shin-jeon lúc nhỏ SBS
2008 Iljimae Lee Gyeom lúc nhỏ SBS
Tazza Kim Gon lúc nhỏ SBS
Gourmet Ho-tae SBS
2009 Can Anyone Love? Lee Poo-reum-chan SBS
Ja Myung Go Hodong lúc nhỏ SBS
Swallow the Sun Kim Jung-woo lúc nhỏ SBS
2010 The Reputable Family Choi Guk-seon lúc nhỏ KBS1
Giant Lee Kang-mo lúc nhỏ SBS
2011 Chiến binh Baek Dong-soo Baek Dong-soo lúc nhỏ SBS
Deep Rooted Tree thanh thiếu niên Ddol-bok SBS
2012 Mặt trăng ôm mặt trời Yi Hwon lúc nhỏ MBC
Missing You Han Jung-woo lúc nhỏ MBC
2013 Potato Star 2013QR3 Hong Hye-sung tvN
2015 Orange Marmalade (Mứt cam) Jung Jae-min KBS2
2016 Jackpot (Dae-bak) Yeoning SBS
2017 Circle: Two Worlds Connected Kim Woo Jin tvN
Reunited Worlds Sung Hae-sung SBS
2019 The Crowned Clown (Chàng hề thế thân) Lee Heon / Ha Seon tvN
My Absolute Boyfriend Young Goo SBS
Hotel Del Luna (Khách sạn ánh trăng) Goo Chan-sung tvN
2020 Start-Up Jang Young-shil/Hong Ji-suk (khách mời) tvN
2021 Beyond Evil (Vượt ra tội ác) Han Joo-won JTBC

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Kênh Chú thích
2014 Round the Neighborhood MBC Khách mời[14]
2014 & 2016 Running Man SBS Khách mời tập 182, 302
2019 Let’s Eat Dinner Together JTBC Khách mời tập 156[15]
2018 4 Wheeled Restaurant tvN Season 1
2020 House On Wheels tvN Season 1

Music video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Ca sĩ
2012 “I Need You” K.Will
2014 “Still in Love” Baek Ji Young

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2008 Chorus of Angels (với Kim Yoo-jung)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả
2008 SBS Drama Awards Diễn viên trẻ xuất sắc Iljimae, Tazza, Gourmet Đoạt giải
2010 KBS Drama Awards Diễn viên trẻ xuất sắc The Reputable Family Đề cử
2012 48th Baeksang Arts Awards Diễn viên trẻ xuất sắc (TV) Mặt trăng ôm mặt trời Đề cử
6th Mnet 20’s Choice Awards 20’s Upcoming 20’s Không có Đoạt giải
Herald ㆍ Dong-A TV Lifestyle Awards Style Icon Rookie Đoạt giải
4th Pierson Movie Festival Diễn viên nhí xuất sắc Mặt trăng ôm mặt trời Đoạt giải
5th Korea Drama Awards Diễn viên trẻ xuất sắc Đề cử
MBC Drama Awards Diễn viên trẻ xuất sắc Mặt trăng ôm mặt trời,
Missing You
Đoạt giải
Diễn viên nổi tiếng Mặt trăng ôm mặt trời, Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất

(với Kim Yoo-jung)

Đề cử
2013 5th Pierson Movie Festival Diễn viên do công chúng bình chọn Đoạt giải
Drama Fever Awards Diễn viên mới xuất sắc Đoạt giải
6th Style Icon Awards Top 10 Style Icon Awards Không có Đoạt giải
28th Korea Best Dresser Swan Awards Ngôi sao mới nổi Không có Đoạt giải
21st Korean Culture and Entertainment Awards Diễn viên trẻ xuất sắc Hwayi: A Monster Boy Đoạt giải
Star of Korean Actor Association Star Diễn viên nổi tiếng nhất (Movie) Đoạt giải
33rd Korean Association of Film Critics Awards Diễn viên mới xuất sắc Đoạt giải
34th Blue Dragon Film Awards Diễn viên mới xuất sắc Đoạt giải
2014 5th KOFRA Film Awards Diễn viên mới xuất sắc Đoạt giải
50th Baeksang Arts Awards Diễn viên mới xuất sắc Đề cử
14th Director’s Cut Awards Diễn viên mới xuất sắc Đoạt giải
23rd Buil Film Awards Diễn viên mới xuất sắc Đề cử
51st Grand Bell Awards Diễn viên mới xuất sắc Đề cử
The 6th Peer Line Video Festival Diễn viên do công chúng bình chọn Đoạt giải
The 4th Marie Claire Film Festival Giải thưởng tân binh Đoạt giải
2015 KBS Acting Grand Prix Giải thưởng tân binh Orange marmalade  Đoạt giải
Diễn viên nổi tiếng Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất (với Seol Hyun) Đề cử
2016 SBS Postponed

SBS Drama Award

Màn trình diễn ấn tượng nhất

Excellence Award

Great

The Royal Gambler.

Đoạt giải
2017 tvN Movies Awards Nam diễn viên triển vọng nhất Đoạt giải
2019 55th Baeksang Art Awards Best Actor – Nam diễn viên xuất sắc nhất The Crowned Clown Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Wee, Geun-woo (ngày 6 tháng 7 năm 2010). “My Name Is: Yeo Jin-goo”. TenAsia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.

  2. ^ Jeon, Ah-ram (ngày 18 tháng 5 năm 2014). “Interview: Yeo Jin Goo Says He Has Yet to Experience First Love”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2014.
  3. ^ Lee, Jin-ho (ngày 15 tháng 2 năm 2012). “Kim Yoo Jung of The Sun and the Moon Poses School Girl Style”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  4. ^ Lee, Ga-on (ngày 29 tháng 3 năm 2012). “INTERVIEW: Actor Yeo Jin-goo Pt. 1”. TenAsia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  5. ^ Lee, Ga-on (ngày 29 tháng 3 năm 2012). “INTERVIEW: Actor Yeo Jin-goo Pt. 2”. TenAsia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  6. ^ Ho, Stewart (ngày 11 tháng 10 năm 2012). “I Miss You Shoots Posters With Child Actors Yeo Jin Goo, Kim So Hyun”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  7. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 24 tháng 10 năm 2012). “Yeo Jin Gu and Kim So Hyun Film for I Miss You”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  8. ^ Lee, Eun-ah (ngày 10 tháng 7 năm 2013). “Yeo Jin-goo to Crack Up TV Audience in New Sitcom”. TenAsia. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013.
  9. ^ Lee, Kyung-nam (ngày 15 tháng 5 năm 2014). “Yeo Jin Goo Had an Unforgettable Time Filming Potato Star”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2014.
  10. ^ Lee, Seung-mi (ngày 24 tháng 2 năm 2014). “Yeo Jin-goo a veteran at just 16”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2014.
  11. ^ Jeon, Ah-ram (ngày 31 tháng 5 năm 2014). “Interview: Yeo Jin Goo Hopes that One Day He Can Look Younger than His Age”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2014.
  12. ^ Jeon, Ah-ram (ngày 1 tháng 6 năm 2014). “Interview: Yeo Jin Goo Reveals Why He Got Rid of His Cellphone”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2014.
  13. ^ Ho, Stewart (ngày 14 tháng 1 năm 2013). “Yeo Jin Gu Dubs for His First Animation Movie, Sky Force 3D”. enewsWorld. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013.
  14. ^ Jung, Ji-won (ngày 8 tháng 7 năm 2014). “Shin Dong Yeop, Yeo Jin Goo and More Confirmed for MBC’s New Variety Show”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2014.
  15. ^ “Episode List”.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yeo Jin-goo trên Twitter (tiếng Hàn)
  • Yeo Jin-goo trên Cyworld
  • Yeo Jin-goo tại Janus Entertainment (tiếng Hàn)
  • Yeo Jin-goo fan cafe tại Daum (tiếng Hàn)
  • Yeo Jin-goo trang chủ Nhật Bản (tiếng Nhật)
  • Yeo Jin-goo trên HanCinema
  • Yeo Jin-gu tại Korean Movie Database
  • Yeo Jin-gu trên IMDb


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Yeo_Jin-goo&oldid=65211352”



Từ khóa: Yeo Jin-goo, Yeo Jin-goo, Yeo Jin-goo

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Google giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.5 (175 votes)

Có thể bạn quan tâm  Choi Soo-young là gì? Chi tiết về Choi Soo-young mới nhất 2021

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K